Kế hoạch giáo dục chủ đề Nghề nghiệp (Khối 3 tuổi)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP MONTESSORI
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4
|
GHI CHÚ |
||
| C.đề nhánh | (10/11- 14/11)
Em thích làm bác sĩ
|
( 17/11 – 21/11)
Dự án STEAM: Bông hoa tặng cô giáo” |
(24/11– 28/11)
Cô thợ cắt tóc |
(1/12– 5/12)
Cháu yêu chú bộ đội |
|||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
– Tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần..( Quyền được bảo vệ)
– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. * Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm. * Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về gia đình, chơi đồ chơi theo ý thích. * Hỏi lại trẻ về các nội quy của lớp mình – Trò chuyện cảm xúc của trẻ về 2 ngày nghỉ cuối tuần – Trò chuyện với trẻ về nghề bố mẹ trẻ đang làm – Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến quen thuộc như nghề: bác sĩ, giáo viên, y tá, bộ đội… – Trò chuyện về một số nghề dịch vụ như bán hàng, thợ cắt tóc, gội đầu, thợ may, shipper… – Trò chuyện vềsản phẩm một số nghề như bác nông dân thì trồng được lúa, ngô, khoai, sắn…; thợ làm bánh thì tạo ra được những chiếc bánh thơm ngon, thợ làm gốm thì tạo ra được những chiếc bát sứ, đĩa sứ, lọ, bình; thợ may thì may được những bộ quần, áo, váy đẹp… – Trò chuyện với trẻ về cách vệ sinh thân thể và giữ gìn, bảo về môi trường. – Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc các trò chơi nhẹ nhàng như: ghép hình (góc học tập); xâu hạt (góc phân vai), xem lôto, đọc sách ở góc sách truyện, tô màu, đất nặn… ở góc tạo hình, thực hiện vở. – Cô tổ chức một số trò chơi dân gian:Nu na nu nống; Chi chi chành chành. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc các trò chơi nhẹ nhàng như: ghép hình (góc học tập); xâu hạt (góc phân vai), xem lôtô, đọc sách ở góc sách truyện, tô màu, đất nặn… ở góc tạo hình.( lớp thường) – Cô trò chuyện với trẻ về các hành vi xâm phạm thân thể để trẻ nhận ra và biết cách phòng, tránh bảo vệ bản thân mình. – trò chuyện về các dấu hiệu của việc có cháy, cách chạy thoát và tự bảo vệ bản thân. Khi có hiệu lệnh lắc chuông trẻ cất đồ chơi trước giờ thể dục sáng. |
||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường Tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần.( Quyền sống) – Khởi động: đi nhẹ nhàng quanh lớp, kết hợp đi kiễng chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy chậm sau đó về hàng . – Trọng động: + Hô hấp: gà gáy. + ĐT Tay: Giơ 2 tay ra phía trước – gập khuỷu tay đầu ngón tay chạm vai. + ĐT Chân: kiễng chân giơ tay lên – ngồi xuống đặt 2 tay lên đầu gối + ĐT Bụng: quay người sang 2 bên tay chống hông vặn mình + ĐT Bật: Bật chụm tách chân – Hồi tĩnh: đứng tại chỗ hít sâu thở nhẹ nhàng. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lê đi; Tay rơi. |
Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng ứng dụng theo phương pháp Montesori. | |||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | PT VẬN ĐỘNG
BTPTC: Tay 2; Lưng bụng, lườn 2; Chân: 1; bật tại chỗ (Tập theo nhạc bài “ Em muốn làm bác sĩ ”). – VĐCB: Bật xa 20 – 25 cm. – TCVĐ: Đập bóng. |
PT VẬN ĐỘNG
– BTPTC: Tay 2; Chân: 1; Bụng, lườn : 2; Bật: 2. – VĐCB: Trườn về phía trước.Tung và bắt bóng với cô – TCVĐ: Chuyền bóng
|
HĐGD kỹ năng chuyên biệt
Nhận biết và phòng tránh vật dụng nguy hiểm |
PT VẬN ĐỘNG
– BTPTC: Tập với vòng – VĐCB: Ném trúng đích bằng 1 tay – TCVĐ: Tập làm chú bồ đội |
||
| 3 | HĐ TOÁN
Đề tài: Cao hơn thấp hơn |
HĐGD Steam KPXH
Đề tài: Khám phá nguyên vật liệu làm hoa tặng cô (5E) |
HĐGD Steam KPXH
Đề tài: Khám phá nghề làm tóc (5E) |
Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
Cách sử lý khi không có ai trò chuyện chơi cùng |
Áp dụng pp STEAM ; Montessori | ||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: – Dạy hát: Em làm bác sĩ (Nhạc: Lê Dũng). NDKH: Nghe hát: Em muốn làm (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung) TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát
|
HĐ TẠOHÌNH
HĐGD STEAM: Làm hoa tặng cô giáo (EDP)
|
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy hát “Cùng nhau đi cắt tóc NDKH: – Nghe hát bài “ Cắt tóc ”.Nhạc: Trần Quế Sơn – TCÂN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy VĐTN ( Múa minh hoạ) “Chú bộ đội” – sáng tác: Hoàng Hà NDKH: – Nghe hát bài “ Cháu thương chú bộ đội”.Nhạc: Hoàng văn yến – TCÂN: Ai nhanh nhất |
Áp dụng pp STEAM ở hoạt động tạo hình | ||
| 5 | HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Làm bác sĩ – Sáng tác: Lê Ngân”.
|
HĐ TRUYỆN
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Món quà của cô giáo – Sưu tầm: Tú Anh.” |
HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Cắt tóc gội đầu”
|
HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Làm nghề như bố – Sưu tầm: Thu Quỳnh”. |
|||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Làm tai nghe khám bệnh (EDP) |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy hát “Cô và mẹ” – ST: Phạm Tuyên NDKH: – Nghề giáo tôi yêu – ST: Bùi Anh Tú TCÂN: Ai đoán giỏi |
HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Tạo mẫu tóc cho búp bê (EDP) |
HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Làm mũ tặng chú bộ đội (EDP) |
Áp dụng pp STEAM | ||
| Hoạt động làm quen tiếng Anh với NNN | Thứ 2 | Let’s sing: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s practice: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s talk: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s play: Sister
GrandMother/ Grand father |
||
| Thứ 4 | Let’s sing: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s practice: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s talk: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s play: Sister
GrandMother/ Grand father |
|||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – HĐCCĐ: QS: Thời tiết trong ngày
– HĐTT: tạo dáng, dung dăng dug dẻ. – Chơi tự do: Đồ chơi ngoài trời,
|
HĐCCĐ: quan sát cây hoa giấy
HĐTT: Về đúng nhà, rồng rắn lên mây
|
HĐCCĐ: QS: Cây bàng
HĐTT: Thỏ xám rửa mặt, dung dăng dung dẻ Chơi tự do: Khu khám phá trải nghiệm |
HĐCCĐ: Mô hình ngã tư đường phố (Tại sân trường)
HĐTT: Tìm đúng nhà, dung dăng dung dẻ Chơi tự do: khi bán hang mini |
Áp dụng pp STEAM |
|
| 3 | – HĐCCĐ:
Phát hiện âm thanh khác nhau ngoài sân trường – HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, chi chi chành chành – Chơi tự do: Chơi theo ý thích: Bóng vòng phấn
|
– HĐQSCCĐ: QS công việc của cô giáo
– HĐTT : Tôi yêu bóng đá – CTD : Chơi đu quay cầu trượt
|
HĐCCĐ: Dạy trẻ kỹ năng tham gia giao thông khi đi bộ
HĐTT: Thực hành đi ngã tư đường phố. Chơi tự do: Chơi phấn, vòng, bóng |
HĐCCĐ: QS: Cây hành , cây tỏi
HĐTT: Bơm xe đạp, rồng rắn lên mây Chơi tự do: Chơi phấn, vòng, bóng |
|||
| 4 | – HĐCCĐ: QS cây xoài
– HĐTT: Gia đình gấu, mèo đuổi chuột. – Chơi tự do: Vòng lá cây thư viện vườn cổ tích
|
– HĐCCĐ: QS cây hoa hồng
– HĐTT: Tạo dáng, kéo co – Chơi tự do: chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi thư viện vườn cổ tích |
HĐCCĐ: QS cây lan ý
HĐTT: Thi xem ai nhanh Chơi tự do: sỏi, đá, hột hạt
|
HĐCCĐ: QS vườn rau
HĐTT: Tạo dáng, kéo co Chơi tự do: Chơi khu vận động |
|||
| 5 | – HĐCCĐ: TN Tại sao chong chóng quay
– HĐTT: Chơi nu na nu nống, gió thổi Chơi tự do: chơi với chong chóng, đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ: TN trứng chìm trứng nổi
– HĐTT: kéo cưa lừa xẻ tìm bạn thân – Chơi tự do: chơi góc vận động |
HĐCCĐ:TN: Pháo hoa nở trong nước
HĐTT: Rồng rắn lên mây, mèo đuổi chuột. Chơi tự do: Phấn, bóng, khu vận động
|
HĐCCĐ: TN: Nam châm leo dốc
HĐTT: cùng nhau đua tài, gió thổi Chơi tự do: Chơi khu cát nước |
|||
| 6 | HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HDTT: Chơi kéo vòng dây, đi càu khỉ Chơi TD: Chơi vẽ phấn trên sân. |
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động -HĐTT: Kéo vòng dây, đi cầu khỉ – Chơi TD: Chơi với đồ chơi ngoài sân trường.
|
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HĐTT: Kéo co, bò chui qua cổng – Chơi TD: Chơi với phấn
|
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HĐTT: Kéo co, bật liên tục vào các vòng – Chơi TD: Chơi với phấn
|
|||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | 2 | HĐ trải nghiệm
Nạo củ cà rốt |
HĐ trải nghiệm
Bé làm cô giáo |
HĐ trải nghiệm
Bé làm thợ cắt tóc (Khu hướng nghiệp) |
HĐ trải nghiệm
Bé tập làm chú bộ đội |
||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Bác sĩ khám bệnh T2: Cửa hàng bán đồ dùng học tập T3: Spa làm đẹp T4: Bếp ăn của chú bộ đội a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Khám phá thực phẩm, biết được công việc của người bán hàng, biết vào vai nhân viên làm đẹp, biết sơ chế một số món ăn đơn giản, biết vào vai bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân. T: Bộ đồ nấu ăn, đồ chơi bác sĩ, đồ chơi spa, đồ dùng học tập. E: Cầm cắt, bưng bê. M: Đếm, xếp tương ứng. b. Chuẩn bị: – Đồ chơi khám sĩ, đồ dùng học tập, đồ chơi Spa – Dụng cụ, dao, thớt – Dụng cụ nấu ăn – Máy ép hoa quả – Hoa quả, dưa chuột, cà rốt – Giáo cụ Mon: Thảm, bộ lau dọn nhà, bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Cô phân vai cho trẻ – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, cô phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây bệnh viện mini T2: Xây trường học mini T3: Xây tiệm cắt tóc T4: Xây doanh trại bộ đội Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, nắp chai, bảng thiết kế, phấn, bộ lắp ghép cây xanh, hoa; các giáo cụ Mon. – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. Đặt, xếp chồng, cầm nắm. – M: To – nhỏ, dài- ngắn, cao- thấp – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, bộ nút lắp ghép cây xanh, hoa; nút chai – Giáo cụ Mon: Tháp hồng, thang nâu, khối trụ không núm, khối trụ có núm, gậy đỏ. c. Cách chơi: – Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để xây hàng rào: Gạch, các khối gỗ, Gậy đỏ, khối trụ có núm, khối trụ không núm (SD giáo cụ Mon) – Trẻ sử dụng giáo cụ thang nâu tạo thành cầu thang, đồ chơi lắp ghép để tạo thành đồ chơi như đu quay, cầu trượt, bập bênh… – Trẻ sử dụng đồ chơi lắp ghép, khối gỗ các loại, Khối trụ không núm để tạo thành các ngôi nhà, hoặc xếp thành dãy các nhà tầng – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Đếm, nhận biết 4 – Xếp tương ứng 1-1 – Dài hơn, ngắn hơn – Cao hơn, thấp hơn * Khám phá: – KPXH: Trẻ tìm hiểu công việc của nghề bác sĩ, cô giáo, thợ cắt tóc, chú bộ đội qua tranh ảnh, vdeo. Khám phá dụng cụ y tế: ống nghe, nhiệt kế, băng gạc (thật hoặc đồ chơi), Khám phá đồ dùng học tập: bảng, phấn, bút, sách, Khám phá dụng cụ làm tóc: kéo, lược, máy sấy, gương, Khám phá trang phục, đồ dùng: mũ, giày, ba lô, ống nhòm.. – Thí nghiệm: Vi khuẩn tránh xa, Giấy không bị ướt khi tô sáp màu, Chìm-nổi, Pha màu nước a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới:tR S: Nhận biết nhóm đồ vật đồ chơi có số lượng 4, hiểu quy luật một vật tương ứng với một vật khác, xác định 2 vật đặt cạnh nhau đâu là dài hơn đâu là ngắn hơn, đâu là cao hơn, đâu là thấp hơn; hiểu vai trò, công việc, công cụ lao động của từng nghề trong đời sống; trẻ nhìn thấy sự thay đổi, phản ứng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm. T: Dùng học cụ Montessori, Sử dụng thẻ, ipad, điện thoại thông minh, hình ảnh, học cụ minh họa, Dùng học cụ/đồ chơi. Dùng cốc, nước, vật thể làm công cụ thí nghiệm E: Các thao tác sắp xếp, ghép cặp chính xác, dự đoán kết quả, quy trình làm thí nghiệm. A: Vẽ số, vẽ nhóm đối tượng 4, vẽ tranh nối cặp, Quan sát màu sắc, tạo hình thí nghiệm hấp dẫn M: Đếm và nhận biết số 4, So sánh số lượng, hình thành khái niệm dài hơn, ngắn hơn – Cao hơn, thấp hơn,. Hình thành khái niệm tương ứng 1–1, nền tảng cho đếm, Đếm vật thể, so sánh số lượng chìm – nổi. b. Chuẩn bị – Thẻ số nhám 4, dụng cụ y tế, đồ dùng học tập, dụng cụ làm tóc, đồ dùng trang phục chú bộ đội – Tranh nhám dính có nội dung chơi – Khay cát (bột), bảng chữ số nhám 4 – Đồ dùng, dụng cụ nghề: bác sĩ, cô giáo, thợ làm tóc, chú bộ đôị… – Thẻ tranh sắp xếp theo quy tắc. – Giấy, sáp màu, màu nước, Sỏi, ống hút nhựa, lá khô,… – Cốc đựng nước, chai nước, khăn thấm – Xà phòng, dầu ăn, thìa, khăn thấm c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các giáo cụ ứng dụng của Mon, cách sử dụng giáo cụ để trẻ làm đúng. Cô cho trẻ mang giáo cụ ra thảm để hoạt động. – Trong quá trính trẻ thao tác với giáo cụ, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang giáo cụ khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất giáo cụ đúng nơi quy định 4. Góc thư viện – chữ cái: * Chữ cái: i, t ,c – Trẻ tìm chữ cái: và tô màu chữ cái đó. – Trẻ tìm chữ cái và luồn dây – Đồ chữ – Trẻ viết chữ trên khay cát – Trẻ cầm thẻ chữ cái nhám đọc chữ và sờ các nét của chữ. * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về nghề bác sĩ, cô giáo, thợ cắt tóc, bộ đội – Kể chuyện theo tranh “ Bác sĩ Gấu, Ngày đầu đến lớp, bé đi cắt tóc, chú bộ đội” a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : S: Nhận biết hình dạng chữ, cảm giác xúc giác, Khám phá sách, nội dung câu chuyện. T: Dùng chữ nhám Montessori, Sử dụng sách, kệ mini, rối tay. E: Theo dõi, sắp xếp chữ đúng thứ tự, Sắp xếp tranh logic theo chủ đề A: Viết, tô, lắng nghe âm thanh chữ M: Nhận biết số lượng sách, phân loại theo thể loại, Liên kết chữ – âm – từ b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ nhám i, t, c; khay luyện viết, viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi, giáo cụ Montessori, phiếu bài tập ra hoạt động. – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt với các giáo cụ Montessori – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ chưa biết dùng giáo cụ, hoạt động với giáo cụ. 5. Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, nặn dụng cụ y tế, làm ống đựng bút, làm bộ tóc thời trang, làm mũ chú bộ đội, làm tên lửa Các lĩnh vực hướng tới: – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm. b. Chuẩn bị: – Len, kẽm mềm, pompom, lõi giấy vệ sinh, lá cây, sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Áp dụng pp STEAM, PP Montessori |
|||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 ph. |
||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Thực hiện vở toán: gộp 2 nhóm thành 1 (T10)
– Chơi trò chơi : Xếp hình bằng hột, hạt, que…
|
– Trò chuyện về công việc của cô giáo
– Bắt trước tạo dáng.
|
– Thực hiện vở bé làm quen với phương tiện giao thông.
– TC: Trời nắng trời mưa. |
– Giới thiệu bài thơ “Chú bộ đội của em” ST Phạm Trọng Cầu.
– TC: Xếp hình bằng hột, hạt, que… |
||
| 3 | – Hoạt động Montessori: Phân loại hạt bằng thìa nhỏ (Góc THCS)
– Hướng dẫn TC mới: Bé tập làm bác sĩ
|
– Hoạt động Montessori: Hoạt động với thẻ số nhám 7,8,9 (Góc toán)
– Giới thiệu bài thơ “Cô giáo của con” ST Hà Quang.
|
– Hoạt động Montessori: Hoạt động đo thời gian (Góc VHĐL)
– Lau chùi tủ đồ dùng đò chơi |
– Hoạt động Montessori: Hoạt động vặn mở nút chai. (Góc cảm giác)
– Hướng dẫn trẻ thực hiện vở: Giúp bé PTTC – kĩ năng xã hội: Biết chia sẻ – biết giúp đõ (T8+9) |
PP Mon | ||
| 4 | – Vở thực hành môi trường xung quanh: Tô màu dụng cụ nghề bác sĩ.
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm Skidmart: Biscuit |
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm Skidmart: Aplple.
– Chơi tự do.
|
– Thực hiện vở làm quen với toán:
Đến đến 4, nhận biết số 4 (T12). – Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm Skidmart: Banana |
– Thực hiện vở kỹ năng sống : Vệ sinh thân thể (Trang 6, 7)
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm Skidmart: Milk |
|||
| 5 | – Thực hiện vở bé làm quen với chữ cái. I (T12)
– Hoạt động Montessori: Hoạt động với bộ núm trúm số 3 (THCS) |
– Hoạt động Montessori: Hoạt động với thẻ Líu lưỡi (góc ngôn ngữ)
– Lau tủ đồ dùng đồ chơi, sắp xếp đồ chơi ở các góc |
– Hoạt động Montessori: Hoạt động khối trụ có núm số 4 (góc cảm giác)
– Ôn các bài hát bài thơ
|
– Hoạt động Montessori:
Hoạt động thẻ sóng đôi (Góc ngôn ngữ) – Thực hiện vở chữ cái: chữ c (T13)
|
PP Mon | ||
| 6 | – Biểu diễn văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương cuối tuần – Mở dự án. |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần – Thuyết trình sản phẩm – Đóng dự án |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần |
|||
| Hoạt động trả trẻ. | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: Bóng bay chạy chốn.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP STEAM
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4
|
GHI CHÚ |
||
| C.đề nhánh | (10/11- 14/11)
Em thích làm bác sĩ
|
( 17/11 – 21/11)
Dự án STEAM “Bông hoa tặng cô giáo” |
(24/11– 28/11)
Cô thợ cắt tóc |
(1/12– 5/12)
Cháu yêu chú bộ đội |
|||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
– Tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần..( Quyền được bảo vệ)
– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. * Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm. * Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về gia đình, chơi đồ chơi theo ý thích. * Hỏi lại trẻ về các nội quy của lớp mình – Trò chuyện cảm xúc của trẻ về 2 ngày nghỉ cuối tuần – Trò chuyện với trẻ về nghề bố mẹ trẻ đang làm – Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến quen thuộc như nghề: bác sĩ, giáo viên, y tá, bộ đội… – Trò chuyện về một số nghề dịch vụ như bán hàng, thợ cắt tóc, gội đầu, thợ may, shipper… – Trò chuyện vềsản phẩm một số nghề như bác nông dân thì trồng được lúa, ngô, khoai, sắn…; thợ làm bánh thì tạo ra được những chiếc bánh thơm ngon, thợ làm gốm thì tạo ra được những chiếc bát sứ, đĩa sứ, lọ, bình; thợ may thì may được những bộ quần, áo, váy đẹp… – Trò chuyện với trẻ về cách vệ sinh thân thể và giữ gìn, bảo về môi trường. – Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc các trò chơi nhẹ nhàng như: ghép hình (góc học tập); xâu hạt (góc phân vai), xem lôto, đọc sách ở góc sách truyện, tô màu, đất nặn… ở góc tạo hình, thực hiện vở. – Cô tổ chức một số trò chơi dân gian:Nu na nu nống; Chi chi chành chành. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc các trò chơi nhẹ nhàng như: ghép hình (góc học tập); xâu hạt (góc phân vai), xem lôtô, đọc sách ở góc sách truyện, tô màu, đất nặn… ở góc tạo hình.( lớp thường) – Cô trò chuyện với trẻ về các hành vi xâm phạm thân thể để trẻ nhận ra và biết cách phòng, tránh bảo vệ bản thân mình. – trò chuyện về các dấu hiệu của việc có cháy, cách chạy thoát và tự bảo vệ bản thân. Khi có hiệu lệnh trẻ cất đồ chơi trước giờ thể dục sáng. |
||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường Tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần.( Quyền sống) – Khởi động: đi nhẹ nhàng quanh lớp, kết hợp đi kiễng chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy chậm sau đó về hàng . – Trọng động: + Hô hấp: gà gáy. + ĐT Tay: Giơ 2 tay ra phía trước – gập khuỷu tay đầu ngón tay chạm vai. + ĐT Chân: kiễng chân giơ tay lên – ngồi xuống đặt 2 tay lên đầu gối + ĐT Bụng: quay người sang 2 bên tay chống hông vặn mình + ĐT Bật: Bật chụm tách chân – Hồi tĩnh: đứng tại chỗ hít sâu thở nhẹ nhàng. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lê đi; Tay rơi. |
Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng | |||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | PT VẬN ĐỘNG
BTPTC: Tay 2; Lưng bụng, lườn 2; Chân: 1; bật tại chỗ (Tập theo nhạc bài “ Em muốn làm bác sĩ ”). – VĐCB: Bật xa 20 – 25 cm. – TCVĐ: Đập bóng. |
HĐGD Steam KPXH
Đề tài: Khám phá nghề giáo viên mầm non |
GD DD và SK
|
PT VẬN ĐỘNG
– BTPTC: Tập với vòng – VĐCB: Ném trúng đích bằng 1 tay – TCVĐ: Tập làm chú bồ đội |
||
| 3 | HĐ TOÁN
Đề tài: Cao hơn – thấp hơn |
HĐGD STEAM:
TẠO HÌNH Làm hoa tặng cô giáo (EDP) |
HĐGD Steam KPXH
Đề tài: Khám phá nghề làm tóc |
HĐ PTTC – KN – XH
Cách xử lý khi không có ai trò chuyện, chơi cùng. |
Áp dụng pp STEAM | ||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: – Dạy hát: Em làm bác sĩ (Nhạc: Lê Dũng). NDKH: Nghe hát: Em muốn làm (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung) TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát
|
HĐ PT VẬN ĐỘNG
– BTPTC: Tay 2; Chân: 1; Bụng, lườn : 2; Bật: 2. – VĐCB: Trườn về phía trước.Tung và bắt bóng với cô – TCVĐ: Chuyền bóng
|
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy hát “Cùng nhau đi cắt tóc NDKH: – Nghe hát bài “ Cắt tóc ”.Nhạc: Trần Quế Sơn – TCÂN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy VĐTN ( Múa minh hoạ) “Chú bộ đội” – sáng tác: Hoàng Hà NDKH: – Nghe hát bài “ Cháu thương chú bộ đội”.Nhạc: Hoàng văn yến – TCÂN: Ai nhanh nhất. |
Áp dụng pp STEAM ở hoạt động tạo hình | ||
| 5 | HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Làm bác sĩ – Sáng tác: Lê Ngân”.
|
HĐ TRUYỆN
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Món quà của cô giáo – Sưu tầm: Tú Anh.” |
HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Cắt tóc gội đầu”
|
HĐ THƠ
Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Bố em làm bộ đội”( Nguyễn Đình Xuân). |
|||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Làm tai nghe khám bệnh (EDP) |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – dạy hát “Cô và mẹ” – ST: Phạm Tuyên NDKH: – Nghề giáo tôi yêu – ST: Bùi Anh Tú TCÂN: Ai đoán giỏi |
HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Tạo mẫu tóc cho búp bê (EDP)
|
HĐ TẠO HÌNH
HĐGD STEAM: Đề tài: Làm mũ tặng chú bộ đội
|
Áp dụng pp STEAM | ||
| Hoạt động làm quen tiếng Anh với NNN | Thứ 2 | Let’s sing: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s practice: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s talk: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s play: Sister
GrandMother/ Grand father |
||
| Thứ 4 | Let’s sing: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s practice: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s talk: Sister
GrandMother/ Grand father |
Let’s play: Sister
GrandMother/ Grand father |
|||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – HĐCCĐ: QS: Thời tiết trong ngày
– HĐTT: tạo dáng, dung dăng dug dẻ. – Chơi tự do: Đồ chơi ngoài trời.
|
HĐCCĐ: quan sát cây hoa giấy
HĐTT: Về đúng nhà, rồng rắn lên mây
|
HĐCCĐ: QS: Cây bàng
HĐTT: Thỏ xám rửa mặt, dung dăng dung dẻ Chơi tự do: Khu khám phá trải nghiệm |
– HĐQSCCĐ : Ngã tư đường phố
– HĐTT: Bé thực hành giao thông tại ngã tư đường phố. – CTD: Chơi tự do.
|
Áp dụng pp STEAM |
|
| 3 | – HĐCCĐ: Khám phá cây mít
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, chi chi chành chành – Chơi tự do: bóng, phấn, vòng…
|
-HĐQSCCĐ: QS công việc của cô giáo
– HĐTT : Tôi yêu bóng đá – CTD : Chơi đu quay cầu trượt
|
HĐCCĐ: Dạy trẻ kỹ năng tham gia giao thông khi đi bộ
HĐTT: Trồng nụ trồng hoa chi chi chành chành CTD: Thực hành đi ngã tư đường phố. |
HĐCCĐ: QS: Cây hành .
HĐTT: Bơm xe đạp, rồng rắn lên mây Chơi tự do: Chơi phấn, vòng, bóng |
|||
| 4 | – HĐCCĐ: QS cây xoài
– HĐTT: Gia đình gấu, mèo đuổi chuột. – Chơi tự do: thư viện của bé.
|
– HĐCCĐ: QS cây hoa hồng
– HĐTT: Tạo dáng, kéo co – Chơi tự do: chơi với đồ chơi ngoài trời. |
HĐCCĐ: QS cây lan ý
HĐTT: Thi xem ai nhanh Chơi tự do: sỏi, đá, hột hạt
|
HĐCCĐ: QS vườn rau
HĐTT: Tạo dáng, kéo co Chơi tự do: Chơi khu vận động |
|||
| 5 | – HĐCCĐ: Thí nghiệm “bong bóng xà phòng bay”
– HĐTT: Nu na nu nống, gió thổi – Chơi tự do: Đồ chơi ngoài trời. |
– HĐCCĐ: TN trứng chìm trứng nổi
– HĐTT: kéo cưa lừa xẻ tìm bạn thân – Chơi tự do: chơi góc vận động |
HĐCCĐ:TN: Sắc màu kỳ diệu.
HĐTT: Rồng rắn lên mây, mèo đuổi chuột. Chơi tự do: Phấn, bóng, khu vận động |
HĐCCĐ: TN: Nam châm leo dốc
HĐTT: cùng nhau đua tài, gió thổi Chơi tự do: Chơi khu cát nước |
|||
| 6 | HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HDTT: Chơi kéo vòng dây, đi càu khỉ Chơi TD: Chơi vẽ phấn trên sân. |
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động -HĐTT: Đập chuột, đi cà kheo. – Chơi TD: Chơi với đồ chơi ngoài sân trường. |
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HĐTT: Kéo co, bò chui qua cổng – Chơi TD: Chơi với phấn
|
HĐ Sinh hoạt tập thể
– Tập đồng diễn các bài múa, nhảy sôi động – HĐTT: Kéo co, bật liên tục vào các vòng – Chơi TD: Chơi với phấn
|
|||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | 3 | HĐTrải nghiệm:
Nạo củ cà rốt
|
HĐtrải nghiệm:
Bé làm cô giáo
|
HĐ trải nghiệm:
Bé làm thợ cắt tóc (Khu hướng nghiệp)
|
HĐ trải nghiệm:
Bé tập làm chú bộ đội
|
||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Bác sĩ khám bệnh T2: Cửa hàng bán đồ dùng học tập T3: Spa làm đẹp T4: Bếp ăn của chú bộ đội a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Khám phá thực phẩm, biết được công việc của người bán hàng, biết vào vai nhân viên làm đẹp, biết sơ chế một số món ăn đơn giản, biết vào vai bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân. T: Bộ đồ nấu ăn, đồ chơi bác sĩ, đồ chơi spa, đồ dùng học tập. E: Cầm cắt, bưng bê. M: Đếm, xếp tương ứng. b. Chuẩn bị: – Đồ chơi khám sĩ, đồ dùng học tập, đồ chơi Spa – Dụng cụ, dao, thớt – Dụng cụ nấu ăn – Máy ép hoa quả – Hoa quả, dưa chuột, cà rốt – Bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Cô phân vai cho trẻ – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, cô phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây bệnh viện mini T2: Xây trường học mini T3: Xây tiệm cắt tóc T4: Xây doanh trại bộ đội Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, nắp chai, bảng thiết kế, phấn, bộ lắp ghép cây xanh, hoa. – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. Đặt, xếp chồng, cầm nắm. – M: To – nhỏ, dài- ngắn, cao- thấp – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, bộ nút lắp ghép cây xanh, hoa; nút chai c. Cách chơi: – Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để xây hàng rào: Gạch, các khối gỗ, – Trẻ sử dụng đồ chơi lắp ghép để tạo thành đồ chơi như đu quay, cầu trượt, bập bênh… – Trẻ sử dụng đồ chơi lắp ghép, khối gỗ các loại để tạo thành các ngôi nhà, hoặc xếp thành dãy các nhà tầng – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Đếm, nhận biết 4 – Xếp tương ứng 1-1 – Dài hơn, ngắn hơn – Cao hơn, thấp hơn * Khám phá: – KPXH: Trẻ tìm hiểu công việc của nghề bác sĩ, cô giáo, thợ cắt tóc, chú bộ đội qua tranh ảnh, vdeo. Khám phá dụng cụ y tế: ống nghe, nhiệt kế, băng gạc (thật hoặc đồ chơi), Khám phá đồ dùng học tập: bảng, phấn, bút, sách, Khám phá dụng cụ làm tóc: kéo, lược, máy sấy, gương, Khám phá trang phục, đồ dùng: mũ, giày, ba lô, ống nhòm.. – Thí nghiệm: Vi khuẩn tránh xa, Giấy không bị ướt khi tô sáp màu, Chìm-nổi, Pha màu nước a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới: S: Nhận biết nhóm đồ vật đồ chơi có số lượng 4, nhận biết chữ số 4; hiểu quy luật một vật tương ứng với một vật khác, xác định 2 vật đặt cạnh nhau đâu là dài hơn đâu là ngắn hơn, đâu là cao hơn, đâu là thấp hơn; hiểu vai trò, công việc, công cụ lao động của từng nghề trong đời sống; trẻ nhìn thấy sự thay đổi, phản ứng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm. T: Sử dụng thẻ, ipad, điện thoại thông minh, hình ảnh, học cụ minh họa, Dùng học cụ/đồ chơi. Dùng cốc, nước, vật thể làm công cụ thí nghiệm E: Các thao tác sắp xếp, ghép cặp chính xác, dự đoán kết quả, quy trình làm thí nghiệm. A: Vẽ số, vẽ nhóm đối tượng 4, vẽ tranh nối cặp, Quan sát màu sắc, tạo hình thí nghiệm hấp dẫn M: Đếm và nhận biết số 4, So sánh số lượng, hình thành khái niệm dài hơn, ngắn hơn – Cao hơn, thấp hơn,. Hình thành khái niệm tương ứng 1–1, nền tảng cho đếm, Đếm vật thể, so sánh số lượng chìm – nổi. b. Chuẩn bị – Thẻ số 4, dụng cụ y tế, đồ dùng học tập, dụng cụ làm tóc, đồ dùng trang phục chú bộ đội – Tranh dính có nội dung chơi – Khay cát (bột), bảng chữ số 4 – Đồ dùng, dụng cụ nghề: bác sĩ, cô giáo, thợ làm tóc, chú bộ đôị… – Thẻ tranh sắp xếp theo quy tắc. – Giấy, sáp màu, màu nước, Sỏi, ống hút nhựa, lá khô,… – Cốc đựng nước, chai nước, khăn thấm – Xà phòng, dầu ăn, thìa, khăn thấm c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các đồ dùng giáo cụ cách sử dụng để trẻ làm đúng – Trong quá trính trẻ thao tác với giáo cụ, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang đồ dùng khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định 4. Góc thư viện – chữ cái: * Chữ cái: i, t ,c – Trẻ tìm chữ cái: và tô màu chữ cái đó. – Trẻ viết chữ trên khay cát – Trẻ cầm thẻ chữ cái đọc chữ và sờ các nét của chữ. * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về nghề bác sĩ, cô giáo, thợ cắt tóc, bộ đội – Kể chuyện theo tranh “ Bác sĩ Gấu, Ngày đầu đến lớp, bé đi cắt tóc, chú bộ đội” a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : S: Nhận biết hình dạng chữ, cảm giác xúc giác, Khám phá sách, nội dung câu chuyện. T: Sử dụng sách, kệ mini, rối tay. E: Theo dõi, sắp xếp chữ đúng thứ tự, Sắp xếp tranh logic theo chủ đề A: Viết, tô, lắng nghe âm thanh chữ M: Nhận biết số lượng sách, phân loại theo thể loại, Liên kết chữ – âm – từ b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ i, t, c; viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi, phiếu bài tập ra hoạt động. – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt với các đồ dùng – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ chưa biết đồ dùng, hoạt động với đồ dùng. 5. Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, nặn dụng cụ y tế, làm ống đựng bút,làm bộ tóc thời trang, làm mũ chú bộ đội, làm tên lửa Các lĩnh vực hướng tới: – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm. b. Chuẩn bị: – Len, kẽm mềm, pompom, lõi giấy vệ sinh, lá cây, sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Áp dụng pp STEAM |
|||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 ph. |
||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Ôn bài thơ: làm bác sĩ
– Hướng dẫn TC mới: Bé tập làm bác sĩ
|
– Trò chuyện về công việc của cô giáo
– Bắt trước tạo dáng.
|
– Thực hiện vở bé làm quen với phương tiện giao thông.
– TC: Trời nắng trời mưa. |
– Giới thiệu bài thơ “Chú bộ đội của em” ST Phạm Trọng Cầu.
– TC: Xếp hình bằng hột, hạt, que… |
||
| 3 | – Thực hiện vở toán: gộp 2 nhóm thành 1 (T10)
– Chơi trò chơi : Xếp hình bằng hột, hạt, que… |
– Giới thiệu bài thơ “Cô giáo của con” ST Hà Quang.
– Chơi trò chơi ai gõ cửa nhà tôi |
– Chơi các góc.
– Lau chùi tủ đồ dùng đồ chơi
|
– Trò chơi: Tìm đúng đồ chơi có số lượng là 4.
– HD trẻ thực hiện vở: Giúp bé PTTC – kĩ năng xã hội: Biết chia sẻ – biết giúp đõ (T8+9). |
|||
| 4 | – Vở thực hành môi trường xung quanh: Tô màu dụng cụ nghề bác sĩ.
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm kidsmart: Biscuit |
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm kidsmart: Aplple.
– Chơi tự do.
|
– Thực hiện vở làm quen với toán:
Đến đến 4, nhận biết số 4 (T12). – Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm kidsmart: Banana |
– Thực hiện vở chữ cái: chữ C (T13)
– Chơi tự do ở các góc.
|
|||
| 5 | – Thực hiện vở bé làm quen với chữ cái i (T12)
– Chơi trò chơi trời mưa |
– Thực hiện vở làm quen với toán (T12)
– Lau tủ đồ dùng đồ chơi, sắp xếp đồ chơi ở các góc |
– Ôn các bài hát bài thơ: cắt tóc gội đầu.
– Chơi trò chơi anh cả béo trục béo tròn |
– Thực hiện vở kỹ năng sống vệ sinh thân thể: Bảo vệ đôi mắt (T10)
– Làm quen với tiếng Anh qua phần mềm kidsmart: Milk |
|||
| 6 | – Biểu diễn văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương cuối tuần – Mở dự án : Làm hoa tặng cô giáo. |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần – Thuyết trình sản phẩm – Đóng dự án: làm hoan tặng cô. |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần |
– Biểu diễn văn nghệ
– Nêu gương cuối tuần |
|||
| Hoạt động trả trẻ. | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: Đèn tín hiệu giao thông.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||