KẾ HOẠCH NDCSGD CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG- ĐẤT NƯỚC- BÁC HỒ. KHỐI 5 TUỔI

Lượt xem:

Đọc bài viết

CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ KÍNH YÊU VÀ
CÁC CHÁU THIẾU NHI
(Thực hiện 4 tuần từ ngày 20/04 – 15/05/2026 )
I. MỤC TIÊU
1. Phát triển thể chất
MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
MT4. Phối hợp tay – mắt trong vận động:
MT6. Trẻ thực hiện được các vận động bật, nhảy.
MT9. Trẻ phối hợp được cử động bàn tay – ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động:
– Vẽ hình và sao chép các chữ số.
– Cắt được theo đường viền của hình vẽ.
– Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.
– Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
– Tự cài, cởi cúc, kéo khóa, xâu dây giầy, cài quai dép.
MT19. Trẻ nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh
2. Phát triển nhận thức
MT24. Trẻ biết làm thử nghiệm đơn giản và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận.
MT25. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận
MT31. Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
MT32. Gộp/ tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và đếm.
MT38. Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu – khối trụ; khối vuông – khối chữ nhật.
MT42. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
– Hiểu biết về bản thân
– Trẻ biết được các quyền con người như: Quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được tôn trọng, quyền được vui chơi học tập…
3. Phát triển ngôn ngữ
MT54. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh…
MT57. Đóng được vai của các nhân vật trong truyện, điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.
– Nhập vai, hóa thân vào các nhân vật trong truyện.
MT59. Chọn sách để “đọc” và xem. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
MT62. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt: s, x, v, r
MT63. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
MT64. Trẻ biết một số từ vựng và nghe hiểu giao tiếp tiếng Anh bằng 1 số câu đơn, câu ghép, câu mệnh lệnh đơn giản.
4. Phát triển tình cảm – kĩ năng xã hội
MT72. Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc…) Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
MT80. Bỏ rác đúng nơi quy định.
MT81. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường ( không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa…)
MT82. Tiết kiệm trong sinh hoạt: Tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
MT83. Trẻ có một số kỹ năng tự bảo vệ bản thân:
– Cách xử lý khi bị ép xem phim, tranh ảnh không lành mạnh.
– Làm gì khi có một mình ở chỗ vắng.
MT85. Chấp nhận sự khác biệt; bày tỏ ý kiến, quan điểm của riêng mình và sẵn sàng lắng nghe ý kiến của người khác.
5. Phát triển thẩm mỹ
MT89. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh dáng điệu, và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc khi nghe những âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng.
MT92. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Hát theo nhạc Rap.
– Xướng âm đúng cao độ nốt Sol, Mi, La, Do, Re.
MT93. Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
MT94. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa); Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.
– Vận động theo các hình thức khác nhau cho phù hợp với bản nhạc, lời ca.
– Làm quen với điệu nhảy Rumba, diệu nhảy Cha cha cha.
MT97. Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. .
MT98. Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
II. Yêu cầu, chuẩn bị:
1.Yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ biết tên đất nước Việt Nam, biết quê hương nơi trẻ đang sinh sống và một số hình ảnh quen thuộc của quê hương, đất nước.
– Trẻ biết một số ngày lễ, sự kiện quan trọng của đất nước như ngày thống nhất đất nước; bước đầu hiểu ý nghĩa của ngày lễ đối với dân tộc.
– Trẻ biết một số địa danh, danh lam thắng cảnh tiêu biểu của quê hương, đất nước; biết về tỉnh Ninh Bình qua một số hình ảnh đặc trưng như phong cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử.
– Trẻ biết hình ảnh Bác Hồ, biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam, luôn yêu thương và quan tâm đến các cháu thiếu nhi.
– Trẻ biết một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ như: nơi ở, nơi làm việc, Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ; biết một số bài thơ, câu chuyện, bài hát về Bác Hồ.
– Trẻ biết thể hiện tình cảm với Bác Hồ thông qua các hoạt động hát, đọc thơ, kể chuyện, tạo hình.
– Trẻ biết tên gọi trường tiểu học và hiểu đây là nơi các anh chị học tập sau khi rời trường mầm non.
– Trẻ biết một số khu vực trong trường tiểu học như: lớp học, sân trường, cổng trường, thư viện.
– Trẻ biết một số hoạt động của học sinh tiểu học như học bài, đọc sách, viết chữ, tham gia hoạt động tập thể và tự tin giới thiệu bản thân khi được hỏi
– Trẻ nhận biết một số đồ dùng học tập của học sinh tiểu học như: cặp sách, vở, sách giáo khoa, bút chì, bút mực, thước kẻ.
– Trẻ biết đếm trên các đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng; biết gộp và tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng nhiều cách khác nhau.
– Trẻ nhận biết sự giống và khác nhau giữa các khối: khối cầu – khối trụ; khối vuông – khối chữ nhật.
– Trẻ nhận dạng và phát âm đúng các chữ cái: s, x, v, r; bước đầu biết tô, đồ và sao chép một số chữ cái, chữ số và tên của mình.
– Trẻ biết lựa chọn sách để xem và biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
– Trẻ biết một số từ vựng và hiểu các câu giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh trong các hoạt động hằng ngày.
– Trẻ biết thực hiện đúng và thuần thục một số động tác thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp nhạc; phối hợp cử động bàn tay – ngón tay và tay – mắt trong các hoạt động vẽ, cắt, xếp hình, ghép hình.
– Trẻ biết nhận biết một số nguy cơ không an toàn trong sinh hoạt và biết cách phòng tránh.
* Kỹ năng:
– Kỹ năng quan sát, tìm hiểu và khám phá về quê hương, đất nước, Bác Hồ và trường tiểu học thông qua các hoạt động trải nghiệm, tranh ảnh, video, sách truyện.
– Kỹ năng làm thử nghiệm đơn giản và sử dụng các công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán và thảo luận trong các hoạt động STEAM.
– Kỹ năng thu thập thông tin về các đối tượng bằng nhiều cách khác nhau như xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
– Kỹ năng đếm, so sánh, gộp – tách số lượng trong phạm vi 10 thông qua các trò chơi và hoạt động học tập.
– Kỹ năng giao tiếp: sử dụng câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh khi trao đổi với cô và bạn.
– Kỹ năng nhập vai, hóa thân vào các nhân vật trong truyện, điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.
– Kỹ năng xem sách, nhận biết chữ cái và bước đầu sao chép chữ cái, chữ số.
– Kỹ năng vận động tinh: phối hợp tay – mắt thông qua các hoạt động vẽ, cắt theo đường viền, ghép và dán hình, xếp khối.
– Kỹ năng tự phục vụ: cài cúc áo, kéo khóa, xâu dây giày, cài quai dép.
– Kỹ năng vận động cơ thể thông qua các bài tập thể dục và trò chơi vận động.
– Kỹ năng hợp tác, chia sẻ và lắng nghe ý kiến của bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
– Kỹ năng sử dụng một số đồ dùng học tập đơn giản, ngồi học đúng tư thế, cầm bút đúng cách và giữ gìn sách vở gọn gàng.
– Kỹ năng sáng tạo thông qua các hoạt động tạo hình như vẽ, cắt dán, nặn về quê hương, Bác Hồ và trường tiểu học.
– kỹ năng hát, nghe hát và vận động phù hợp với bản nhạc, bài ca trong chủ đề
* Thái độ:
– Trẻ yêu quê hương, đất nước Việt Nam và tự hào về truyền thống dân tộc.
– Trẻ kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thể hiện tình cảm với Bác qua các hoạt động văn học, âm nhạc và tạo hình.
– Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.
– Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định và nhắc nhở mọi người cùng bảo vệ môi trường.
– Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày như tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi sử dụng, không để thừa thức ăn.
– Trẻ mạnh dạn, tự tin khi tham gia các hoạt động tập thể.
– Trẻ biết tôn trọng sự khác biệt, biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình.
– Trẻ biết yêu quý thầy cô giáo, đoàn kết và giúp đỡ bạn bè.
– Trẻ hứng thú và có tâm thế sẵn sàng bước vào trường tiểu học.
2. Chuẩn bị:
a. Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trẻ cùng cô xây dựng môi trường nhóm lớp với chủ đề “ Quê hương – đất nước – Bác hồ với các cháu thiếu nhi”. Dự kiến:
– Trang trí lớp học theo hướng mở, gần gũi lấy trẻ làm trung tâm. Các góc chơi – học tập được bố trí khoa học, có đủ ánh sáng, an toàn. Lớp được trang trí theo chủ đề ,ưu tiên sử dụng sản phẩm của trẻ để tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích trẻ khám phá trải nghiệm.

Các góc CĐ
Nội dung chơi Nguyên vật liệu cần thiết
Góc xây dựng
– Xây quảng trường, đường phố, treo cờ chào mừng ngày quê hương Ninh Bình thống nhất.
– Xây khu Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ và khu vườn cây quanh nhà sàn.
– Xây trường tiểu học: cổng trường, lớp học, sân trường, khu vui chơi
– Trang trí khu chụp ảnh “Quê hương em – Bác Hồ – Trường tiểu học” – Khối gỗ, lego, gạch nhựa, hàng rào mini.
– Hộp carton, ống hút, bìa cứng, vật liệu tái chế.
– Mô hình cây xanh, cây hoa, cây hoa
– Nhân vật mini: Cô giáo, học sinh, người dân
– Mô hình cây xanh, cờ Tổ quốc, hình ảnh Bác Hồ
– Biển tên: Ninh Bình, Lăng Bác, Trường tiểu học…

Góc toán – khám phá
* Toán:
– Đếm số lượng cờ, hoa, biểu tượng đất nước trong phạm vi 10.
– So sánh nhiều – ít, cao – thấp của các công trình, trường học.
– Gộp – tách số lượng trong phạm vi 10.
– Nhận biết và phân biệt khối cầu – khối trụ; khối vuông – khối chữ nhật thông qua mô hình công trình. – Thẻ số, bảng gài, que tính, hột hạt.
– Bộ khối hình học.
– Tranh ảnh về công trình, trường học.
– Phiếu học tập

Khám phá :
– Tìm hiểu về quê hương Ninh Bình và một số danh lam thắng cảnh.
– Tìm hiểu về Bác Hồ và các hoạt động của Bác với thiếu nhi.
– Khám phá một số hoạt động của học sinh tiểu học.
– Quan sát và nhận biết một số đồ dùng học tập của học sinh lớp 1. – Tranh ảnh, video về Ninh Bình.
– Tranh ảnh Bác Hồ, Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ.
– Tranh ảnh trường tiểu học.
– Một số đồ dùng học tập: cặp sách, sách, vở, bút chì, thước

Góc ngôn ngữ
* Góc chữ cái:
– Tìm và ghép chữ cái s, x, v, r trong các từ liên quan đến chủ đề.
– Tô, đồ chữ cái và viết tên của mình.
– Ghép thẻ chữ thành từ đơn giản: Việt Nam, Bác Hồ, trường, lớp…
* Góc sách truyện:
– Đóng kịch: sự tích hồ Gươm
– Kể chuyện về Bác Hồ với thiếu nhi.
– Kể chuyện sáng tạo về trường tiểu học của bé.
– Làm sách tranh nhỏ về quê hương, Bác Hồ, trường tiểu học. – Sách truyện tranh về quê hương, Bác Hồ, trường học.
– Tranh lô tô theo chủ đề.
– Thẻ chữ cái rời, bảng từ, bút lông.
– Giấy, bút màu, bảng con.
– Rối tay, micro đồ chơi kể chuyện.
– Trang phục, đạo cụ truyện sự tích hồ gươm

Góc nghệ thuật Âm nhạc:
– Hát và vận động các bài hát về quê hương đất nước.
– Hát, múa các bài hát về Bác Hồ.
– Biểu diễn văn nghệ “Cháu hát về Bác Hồ – Quê hương em”.
Tạo hình:
– Vẽ phong cảnh quê hương Ninh Bình.
– Vẽ hoặc cắt dán tranh về Bác Hồ với thiếu nhi.
– Nặn Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ.
– Vẽ hoặc làm mô hình trường tiểu học. – Giấy màu, giấy A4, bìa cứng.
– Đất nặn, kéo, hồ dán, bút màu.
– Vật liệu tái chế: chai nhựa, hộp giấy, que kem.
– Nhạc, nhạc cụ gõ, trang phục biểu diễn.

Góc phân vai
– Bé đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về Ninh Bình.
– Đóng vai thiếu nhi đến thăm Lăng Bác.
– Đóng vai cô giáo và học sinh lớp 1.
– Cửa hàng bán đồ dùng học tập.
– Gia đình chuẩn bị cho bé vào lớp 1. – Trang phục đóng vai: cô giáo, học sinh, hướng dẫn viên.
– Cặp sách, vở, bút, bảng con.
– Cờ Tổ quốc, hình ảnh Bác Hồ.
– Giỏ, rổ, tiền đồ chơi.
– Bàn bán hàng, kệ trưng bày.
b. Đồ dùng của cô
– Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, sách truyện, video… liên quan đến chủ đề Quê hương – Bác Hồ – Trường tiểu học như: hình ảnh danh lam thắng cảnh quê hương, hình ảnh Bác Hồ với thiếu nhi, hình ảnh hoạt động của học sinh ở trường tiểu học.
– Trang trí lớp theo chủ đề: treo cờ đỏ sao vàng, tranh ảnh quê hương, hình ảnh Bác Hồ, mô hình trường tiểu học, trưng bày sản phẩm của trẻ để tạo môi trường học tập gần gũi, giúp trẻ hiểu và thêm yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ, háo hức chuẩn bị vào lớp 1.
– Chuẩn bị các góc chơi phong phú, mở, thuận tiện cho trẻ trải nghiệm, khám phá và tham gia các hoạt động: xây dựng công trình quê hương, tìm hiểu về Bác Hồ, làm quen với môi trường học tập ở trường tiểu học.
c. Tài liệu, học liệu của trẻ
– Giáo cụ tại các góc theo chủ đề: khối gỗ, lego, gạch xây dựng; mô hình nhà, trường học; cây xanh, cờ đỏ sao vàng; hình ảnh danh lam thắng cảnh quê hương; mô hình Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ, trường tiểu học.
– Đồ chơi phân vai: quầy bán hàng lưu niệm (ảnh Bác Hồ, cờ, hoa); trang phục hướng dẫn viên, học sinh, cô giáo; cặp sách, bảng, phấn; micro đồ chơi; tiền giả; đồ dùng sinh hoạt lớp học.
– Vật liệu tạo hình: hộp giấy, lõi giấy, giấy màu, bìa màu, đất nặn, đất xốp, bút màu, bút chì, bút lông, kéo, keo dán… để trẻ vẽ, cắt dán, nặn Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ, trường tiểu học hoặc cảnh đẹp quê hương.
– Học liệu ngôn ngữ – toán: thẻ chữ cái, thẻ số; bảng chữ; tranh truyện về Bác Hồ, quê hương; lô tô phân loại đồ dùng học tập; bảng ghép chữ, bảng xoá.
– Nhạc các bài hát theo chủ đề: bài hát về quê hương, Bác Hồ, trường học.
– Video, tranh truyện, thơ, câu đố về quê hương đất nước, Bác Hồ với thiếu nhi, hoạt động của học sinh ở trường tiểu học.
– Giấy vẽ A4, bảng, bút màu, nguyên vật liệu tái chế, que kem, bìa cứng, dây… phục vụ hoạt động sáng tạo.
– Tranh ảnh về quê hương, Bác Hồ và trường tiểu học: cảnh đẹp quê hương, hình ảnh Bác Hồ với thiếu nhi, hình ảnh lớp học, sân trường, hoạt động học tập của học sinh
III. Kế hoạch giáo dục tuần

Hoạt động
Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4
Lưu ý
C.đề nhánh
20/4-01/05/2026
Dự án STEAM: Ninh Bình ngày thống nhất
4/5-8/5/2026
Bác Hồ kính yêu 11/5-15/5/2026
Trường Tiểu học
Đón trẻ,
Trò chuyện
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác.
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp bằng tiếng anh. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định.
*Cô trò chuyện với trẻ theo từng chủ đề nhánh:
– Nhánh 1: Quê hương Ninh Bình – Ngày thống nhất
+ Con đang sống ở đâu? Quê hương của con tên là gì?
+ Con đã đi tham quan những nơi nào ở Ninh Bình chưa?
+ Con biết những cảnh đẹp nào của Ninh Bình?
+ Vào ngày lễ lớn của đất nước, mọi người thường làm gì?
+ Con đã từng nhìn thấy cờ đỏ sao vàng treo ở đâu?
+ Con cảm thấy thế nào khi được sống ở quê hương của mình?
+ Nếu được vẽ hoặc xây dựng một cảnh đẹp ở Ninh Bình, con sẽ chọn nơi nào?
– Nhánh 2: Bác Hồ kính yêu
+ Con có biết Bác Hồ là ai không?
+ Con đã từng nhìn thấy hình ảnh Bác Hồ ở đâu?
+ Bác Hồ thường làm gì với các bạn thiếu nhi?
+ Con biết bài hát hoặc bài thơ nào về Bác Hồ không?
+ Nếu được dâng hoa cho Bác Hồ, con sẽ nói điều gì với Bác?
+ Để làm theo lời Bác dạy, con có thể làm những việc tốt gì ở lớp và ở nhà?
– Nhánh 3: Trường tiểu học
+ Con có biết trường tiểu học là gì không?
+ Trường tiểu học có những ai? (cô giáo, học sinh, bác bảo vệ…)
+ Khi vào lớp 1, các anh chị thường học những gì?
+ Con có thích được đi học ở trường tiểu học không? Vì sao?
+ Khi vào lớp học, học sinh cần làm gì để lớp học ngoan và trật tự?
+ Con muốn chuẩn bị những đồ dùng gì khi vào lớp 1?
– Cho trẻ xem video, hình ảnh các bài hát, hoạt động liên quan đến chủ đề.
– Dạy trẻ một số mẫu câu tiếng Anh đơn giản:
+ I love my hometown.
+ My hometown is beautiful.
+ I love Uncle Ho.
+ Uncle Ho loves children.
+ This is my school.
+ I go to school.
+ I like my school.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi nhẹ nhàng tại các góc.
– Cho trẻ cùng cô chuẩn bị đồ dùng cho hoạt động học:
lau bàn ghế, phơi khăn, tưới cây, sắp xếp đồ chơi gọn gàng, chuẩn bị học liệu cho các hoạt động trong ngày. Lồng ghép Mon, STEAM
TD sáng *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường
+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)
+ Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
+ Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
* Tổ chức trò chơi: Tay xinh
Hoạt động học

Thứ 2 HĐ KPKH
Tìm hiểu về quê hương Ninh Bình – danh lam thắng cảnh, ý nghĩa ngày thống nhất Nghỉ bù 10/03
HĐKNS
Bé làm gì khi bị ốm HĐPTVĐ
– VĐCB : Bật tách khép chân qua 7 ô
– TCVĐ :Xếp hàng vào lớp Lồng ghép STEAM HĐ KPKH.

Thứ 3 HĐ LQVT
Nhận biết khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối trong thực tế
– Lồng ghép Thực hiện vở LQVT: trang 16 HĐGD ÂM NHẠC
NDTT: Dạy hát: Quê hương tươi đẹp – dân ca Nùng
NDKH:
– NH: Bèo dạt mây trôi ( dân ca đồng bằng Bắc Bộ)
– TC: Vũ điệu hóa đá
HĐ LQVT
Đề tài: Nhận biết số 10
HĐ LQVT
Đề tài: Tách gộp trong phạm vi 10
– Lồng ghép Thực hiện vở LQVT: Tách 1 nhóm thành 2 nhóm trong phạm vi 10 trang 17
Thứ 4 HĐ LQVCC
Làm quen với chữ s, x
HĐLQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Sự tích hồ Gươm HĐLQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Niềm vui bất ngờ HĐLQCC
Làm quen chữ cái v, r

Thứ 5
HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế mô hình danh lam thắng cảnh Ninh Bình bằng vật liệu tái chế Nghỉ 30/04; 01/05 HĐGD ÂM NHẠC
NDTT: Dạy hát: Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác ( Hoàng Long – Hoàng Lân)
NDKH:
– NH: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng ( Phong Nhã)
– TCAN: Bông hoa đang Bác HĐGD ÂM NHẠC
NDTT: Vỗ tay theo tiết tấu chậm: Tạm biệt búp bê thân yêu (ST Hoàng Thông).
NDKH:
– NH: Cháu vẫn nhớ trường mầm non (ST Hoàng Lân)
– TCAN: Ai nhanh nhất
Thứ 6 HĐ PTVĐ
– VĐCB: Đập và bắt bóng
– TCVĐ: Chuyền cờ về đích Nghỉ 30/04; 01/05 HĐ PT TC KNXH
Đề tài: Cách xử lý khi bị ép xem phim tranh ảnh không lành mạnh
HĐ PT TC KNXH
Đề tài: Làm gì khi có 1 mình ở chỗ vắng

Hoạt động ngoài trời

Thứ 2 -HĐCCĐ: QS Quan sát cờ Tổ quốc trong sân trường

– HĐTT: Chuyền cờ, thả đỉa ba ba

– Chơi TD:
Xếp hột hạt, vẽ phấn trên sân Nghỉ 10/03 -HĐCCĐ: Trồng cây nhớ ơn Bác

– HĐTT: Chuyền thư cho Bác, kéo co.
– Chơi TD: Chơi góc thư viện + Vườn cổ tích -HĐCCĐ: Làm sân trường tiểu học mini theo tưởng tượng
– HĐTT: thi ai nhanh, chi chi chành chành
– Chơi TD: chơi với đồ chơi ngoài trời

Thứ 3 – HĐCCĐ: Làm núi đá bằng cát

– HĐTT: Leo núi đá, trồng nụ trồng hoa

– Chơi TD: Chơi ĐCNT
-HĐCCĐ: Treo cờ, tranh ảnh khu dự án mừng ngày lễ thống nhất
– HĐTT: mèo đuổi chuột, cá sấu lên bờ

– Chơi TD: Cát đá, lá, sỏi – HĐCCĐ: QS thiên nhiên

– HĐTT: TC Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì
– Chơi TD: đi xe đạp.
– HĐCCĐ: Xếp hình ngôi trường từ cành cây, lá cây.
– HĐTT: Trời nắng trời mưa, nu na…
– Chơi TD: Chơi với phấn, lá cây Lồng ghép STEAM
Thứ 4 – HĐCCĐ: Lắng nghe âm thanh thiên nhiên

– HĐTT: Ai khéo hơn, dung dăng dung dẻ
– Chơi TD:
– HĐCCĐ: Dạo chơi cảm nhận không khí ngày lễ thống nhất quanh sân trường
– HĐTT: TC Rồng rắn; ô ăn quan

– Chơi TD:ĐCNT -HĐCCĐ: QS cây khế

– HĐTT: Thỏ tìm chuồng, nu na nu nống

– Chơi TD Khu cát nước – HĐCCĐ: QS cây bàng

– HĐTT: Tìm bạn, trồng nụ trồng hoa
– Chơi TD: Khu hướng nghiệp
Thứ 5
Thí nghiệm: “Mưa trong hang động”

– HĐTT: Trò chơi tìm đồ vật có dạng khối trong sân trường, ô ăn quan
– Chơi TD: Nghỉ 30/04; 01/05 HĐCCĐ: Thí nghiệm: Hoa đổi màu

– HĐTT: TC Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì
– Chơi TD: xếp lá cờ, bản đồ đất nước bằng các nguyên vật liệu – HĐCCĐ: Thí nghiệm: “Bút chì gẫy nhưng không gẫy”
HĐTT: Rồng rắn lên mây, chạy tiếp sức
– Chơi TD: chơi khu chữ cái và số, khu vận động.
Thứ 6 HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic

– TCTT: Đua xe đạp về thăm lăng Bác
– Chơi tự do: ĐCNT Nghỉ 30/04; 01/05 HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic

– TCTT: Boing – Bịt mắt bắt dê (Giao lưu với lớp 5A2)
– Chơi tự do: Lao động vệ sinh sân trường HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic
– TCTT: Chuyển bóng, kéo co
– Chơi tự do: Giao lưu đá bóng với lớp 5A4

Hoạt động (thay thế HĐ góc) Thứ 3 HĐ trải nghiệm
Trang trí và thưởng thức món cơm cháy chà bông
HĐ trải nghiệm
Gánh xôi quê em HĐ trải nghiệm
Làm trà sen HĐ trải nghiệm
Tham quan trường Tiểu học Lý Tự Trọng
Hoạt động góc TUẦN 1+2
Dự án STEAM: Quê hương Ninh Bình ngày thống nhất
1. Góc phân vai
* Nội dung chơi:
– Bé đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về danh lam thắng cảnh Ninh Bình.
– Đóng vai du khách tham quan Tràng An, Tam Cốc – Bích Động.
– Đóng vai người bán hàng lưu niệm (cờ Tổ quốc, tranh ảnh quê hương).
– Đóng vai gia đình đi du lịch Ninh Bình.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu về quê hương Ninh Bình, một số danh lam thắng cảnh và ý nghĩa ngày thống nhất đất nước.
T: Trẻ sử dụng tranh ảnh, bản đồ, micro đồ chơi để giới thiệu địa điểm.
E: Trẻ biết trình tự hoạt động khi đi tham quan du lịch.
A: Trẻ giao tiếp, giới thiệu cảnh đẹp quê hương bằng lời nói và cử chỉ.
M: Trẻ đếm số du khách, số địa điểm tham quan.
* Chuẩn bị:
– Tranh ảnh Tràng An, Tam Cốc, chùa Bái Đính.
– Cờ Tổ quốc, bản đồ Việt Nam.
– Micro đồ chơi, vé tham quan, tiền đồ chơi.
– Bàn bán hàng lưu niệm.
* Cách chơi:
– Trẻ tự chọn vai: hướng dẫn viên, du khách, người bán hàng.
– Hướng dẫn viên giới thiệu địa điểm tham quan.
– Du khách hỏi – đáp, mua quà lưu niệm.
– Cô quan sát, gợi mở hội thoại để trẻ mở rộng tình huống.
2. Góc xây dựng
* Nội dung chơi:
– Xây mô hình danh lam thắng cảnh Ninh Bình.
– Xây quảng trường treo cờ chào mừng ngày thống nhất đất nước.
– Xây khu du lịch Ninh Bình.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu về cấu trúc công trình và cảnh quan quê hương.
T: Trẻ sử dụng lego, khối gỗ, hộp giấy để xây dựng.
E: Trẻ biết quy trình xây dựng công trình từ đơn giản đến hoàn chỉnh.
A: Trang trí công trình đẹp mắt.
M: Ước lượng chiều cao, số khối xây dựng.
* Chuẩn bị:
– Khối gỗ, lego.
– Hộp giấy, bìa cứng.
– Cây nhựa, cờ Tổ quốc.
* Cách chơi:
– Trẻ phân công nhiệm vụ trong nhóm.
– Trẻ xây dựng công trình theo ý tưởng.
– Sau khi hoàn thành, trẻ giới thiệu công trình của nhóm.
3. Góc nghệ thuật:
* Nội dung chơi:
– Hát múa các bài hát về quê hương đất nước.
– Biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày thống nhất đất nước.
– Thi kể chuyện về quê hương.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu ý nghĩa ngày thống nhất đất nước.
T: Trẻ sử dụng thiết bị nghe nhìn để nghe nhạc.
A: Trẻ hát, múa, biểu diễn nghệ thuật.
M: Sắp xếp đội hình biểu diễn.
* Chuẩn bị:
– Nhạc bài hát về quê hương.
– Trang phục biểu diễn.
– Micro đồ chơi.
* Cách chơi:
– Trẻ chọn vai ca sĩ, MC, khán giả.
– Trẻ biểu diễn theo nhóm.
– Cô khuyến khích trẻ nhận xét tiết mục.
4. Góc ngôn ngữ
* Nội dung chơi:
– Xem tranh và kể chuyện về quê hương Ninh Bình.
– Kể lại chuyện: Sự tích hồ Gươm
– Đóng kịch chuyện: Sự tích hồ Gươm
– Tô, ghép chữ cái s – x – v – r trong từ Việt Nam.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu về quê hương đất nước.
T: Trẻ quan sát tranh ảnh và video.
A: Sáng tạo sách tranh.
M: Đếm số địa danh trong tranh.
* Chuẩn bị:
– Tranh ảnh Ninh Bình., các đạo cụ, trang phục
– Giấy, bút màu, bìa cứng.
– Thẻ chữ cái.
* Cách chơi:
– Trẻ xem tranh, kể lại nội dung câu chuyện và phân vai để đong kịch
– Trẻ vẽ và làm sách tranh.
5. Góc toán – khám phá
* Nội dung chơi:
– Ghép tranh danh lam thắng cảnh Ninh Bình.
– Sắp xếp tranh theo trình tự chuyến du lịch.
– Thực hiện vở LQVT trang 18: So sánh số lượng
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Nhận biết đặc điểm các địa danh.
T: Quan sát tranh ảnh.
E: Ghép tranh theo mẫu.
A: Trang trí tranh.
M: Đếm và so sánh số lượng.
* Chuẩn bị:
– Tranh puzzle.
– Thẻ số.
– Bảng ghép tranh.
* Cách chơi:
– Trẻ ghép tranh hoàn chỉnh.
– Trẻ sắp xếp tranh theo trình tự
Tuần 3:
Chủ đề nhánh: Bác Hồ Kính Yêu
1. Góc phân vai
* Nội dung chơi:
– Bé đóng vai thiếu nhi dâng hoa cho Bác Hồ.
– Bé đóng vai hướng dẫn viên bảo tàng giới thiệu về Bác Hồ cho các bạn tham quan.
– Bé đóng vai người bán hàng lưu niệm: bán ảnh Bác Hồ, cờ đỏ sao vàng, hoa sen.
– Bé đóng vai gia đình đưa con đi thăm Lăng Bác.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu về cuộc đời giản dị của Bác Hồ, tình cảm của Bác dành cho thiếu nhi.
T: Trẻ sử dụng các đồ dùng mô phỏng như micro, máy ảnh đồ chơi, cờ, ảnh Bác Hồ.
E: Trẻ biết quy trình thể hiện vai chơi: đón khách – giới thiệu – tham quan – tặng hoa.
A: Trẻ thể hiện ngôn ngữ giao tiếp lễ phép, tình cảm kính yêu với Bác Hồ.
* Chuẩn bị:
– Ảnh Bác Hồ, cờ đỏ sao vàng, hoa sen.
– Trang phục thiếu nhi, khăn quàng đỏ.
– Micro đồ chơi, máy ảnh đồ chơi.
– Bàn trưng bày “quầy lưu niệm”.
– Vé tham quan Lăng Bác (giấy làm).
* Cách chơi:
– Trẻ tự chọn vai: hướng dẫn viên, khách tham quan, thiếu nhi dâng hoa, người bán hàng.
– Trẻ thỏa thuận nhiệm vụ trong nhóm.
– Hướng dẫn viên giới thiệu về Bác Hồ, khách tham quan lắng nghe, chụp ảnh, dâng hoa.
– Người bán hàng giới thiệu đồ lưu niệm cho khách.
– Trong quá trình chơi trẻ giao tiếp lễ phép, thể hiện tình cảm kính trọng Bác.
2. Góc xây dựng
* Nội dung chơi:
– Xây Lăng Bác Hồ bằng khối gỗ, lego.
– Xây Quảng trường Ba Đình.
– Trang trí vườn cây, hồ nước, đường đi xung quanh Lăng Bác.
Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ tìm hiểu về nơi làm việc và nơi an nghỉ của Bác Hồ.
T: Trẻ sử dụng lego, khối gỗ, vật liệu tái chế để xây dựng công trình.
E: Trẻ biết quy trình xây dựng: lên ý tưởng – chọn vật liệu – xây dựng – trang trí.
A: Trẻ sáng tạo khi trang trí cây xanh, cờ, hoa quanh công trình.
M: Trẻ ước lượng kích thước, đếm số khối xây dựng, so sánh chiều cao các công trình.
* Chuẩn bị:
– Khối gỗ, lego, khối xốp.
– Hộp giấy, bìa cứng làm mô hình Lăng Bác.
– Cây nhựa, hoa, cờ nhỏ.
– Hình ảnh Lăng Bác và Quảng trường Ba Đình.
* Cách chơi:
– Trẻ cùng nhau thảo luận xây Lăng Bác và quảng trường.
– Trẻ chọn khối gỗ, lego để xây dựng.
– Trẻ trang trí cây xanh, cờ đỏ, đường đi xung quanh.
– Sau khi hoàn thành, trẻ giới thiệu công trình của nhóm mình.
3. Góc nghệ thuật
* Nội dung chơi:
– Vẽ tranh Bác Hồ với thiếu nhi.
– Cắt dán tranh về Bác Hồ với các bạn nhỏ.
– Nặn Lăng Bác Hồ hoặc nhà sàn Bác Hồ.
– Trang trí tranh bằng hoa sen, cờ đỏ sao vàng.
– Làm thiệp hoặc tranh nhỏ tặng Bác Hồ.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu thêm về hình ảnh Bác Hồ, nơi ở và nơi làm việc của Bác (Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ).
T: Trẻ sử dụng các dụng cụ và vật liệu tạo hình như bút màu, giấy màu, đất nặn, kéo, hồ dán để tạo sản phẩm nghệ thuật.
E: Trẻ biết quy trình thực hiện sản phẩm: chọn ý tưởng → chọn vật liệu → vẽ / cắt / nặn → trang trí hoàn thiện.
A: Trẻ sáng tạo trong cách vẽ, cắt dán, nặn và phối hợp màu sắc khi thể hiện hình ảnh Bác Hồ và thiếu nhi.
M: Trẻ nhận biết hình dạng, kích thước; đếm số chi tiết trang trí như hoa, cờ, ngôi sao trong sản phẩm.
* Chuẩn bị:
– Tranh mẫu về Bác Hồ với thiếu nhi, Lăng Bác, nhà sàn Bác Hồ.
– Giấy vẽ, giấy màu, bìa cứng.
– Bút màu, sáp màu, bút dạ.
– Kéo, hồ dán.
– Đất nặn nhiều màu.
– Hình ảnh hoa sen, cờ đỏ sao vàng để trang trí.
– Bảng hoặc giá trưng bày sản phẩm.
* Cách chơi:
– Trẻ quan sát tranh ảnh về Bác Hồ và lựa chọn hình thức tạo hình mình thích: vẽ, cắt dán hoặc nặn.
– Trẻ chọn vật liệu và thực hiện sản phẩm:
+ Vẽ tranh Bác Hồ với thiếu nhi.
+ Cắt dán tranh về Bác Hồ.
+ Nặn Lăng Bác hoặc nhà sàn Bác Hồ.
– Trẻ trang trí thêm hoa sen, cờ đỏ sao vàng để sản phẩm đẹp hơn.
– Sau khi hoàn thành, trẻ mang sản phẩm lên góc trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình với cô và các bạn.
– Cô nhận xét, khuyến khích sự sáng tạo và khen ngợi trẻ.
4. Góc ngôn ngữ
* Nội dung chơi:
– Nghe – kể chuyện về Bác Hồ: “Bác Hồ với thiếu nhi”, “Chiếc áo ấm của Bác Hồ”.
– Đọc thơ: “Ảnh Bác”.
– Trò chuyện: “Bác Hồ yêu thiếu nhi như thế nào?”.
– Vẽ và kể về việc tốt bé làm theo lời Bác dạy.
* Các lĩnh vực hướng tới
S: Trẻ hiểu tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi.
T: Trẻ quan sát tranh ảnh, video về Bác Hồ qua tivi hoặc máy tính.
A: Trẻ vẽ tranh, kể chuyện sáng tạo về Bác Hồ.
E: Trẻ sắp xếp tranh theo nội dung câu chuyện.
* Chuẩn bị:
– Tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi.
– Truyện tranh về Bác Hồ.
– Video kể chuyện về Bác Hồ.
– Giấy vẽ, bút màu.
* Cách chơi:
– Trẻ xem tranh, nghe kể chuyện về Bác Hồ.
– Trẻ kể lại nội dung câu chuyện theo cách hiểu của mình.
– Trẻ vẽ tranh về Bác Hồ hoặc việc tốt bé làm theo lời Bác.
– Trẻ giới thiệu tranh với cô và các bạn.
5. Góc toán khám phá
* Nội dung chơi:
– Xếp tranh theo trình tự một việc tốt của bé theo lời Bác dạy.
– Đếm số hoa, cờ, sao vàng, quả trong tranh.( sách LQVT trang 19)
– Phân loại hình ảnh: việc làm tốt – việc làm chưa tốt của thiếu nhi.
* Các lĩnh vực hướng tới
S: Trẻ hiểu những việc làm tốt theo lời Bác dạy.
T: Trẻ quan sát tranh, hình ảnh trên bảng hoặc màn hình.
E: Trẻ thực hành ghép tranh, sắp xếp trình tự sự việc.
A: Trẻ trang trí tranh sáng tạo.
M: Trẻ đếm số lượng, so sánh và phân loại hình ảnh.
* Chuẩn bị:
– Bộ tranh ghép về Bác Hồ.
– Tranh minh họa việc làm tốt của thiếu nhi.
– Thẻ số, que tính.
– Bảng ghép tranh.
* Cách chơi:
– Trẻ chọn tranh và ghép đúng hình.
– Trẻ sắp xếp tranh theo trình tự câu chuyện.
– Trẻ đếm số lượng hoa, cờ, sao vàng trong tranh.
– Trẻ phân loại tranh việc làm tốt – chưa tốt.
– Cô nhận xét và khuyến khích trẻ thực hiện nhiều việc tốt.
Nhánh 3: Trường Tiểu Học
1. Góc phân vai
* Nội dung chơi:
– Bé đóng vai cô giáo tiểu học dạy học sinh đọc chữ, viết chữ, làm toán.
– Bé đóng vai học sinh lớp 1: chào cô, giơ tay phát biểu, làm bài tập.
– Bé đóng vai bác bảo vệ trường học: hướng dẫn học sinh vào lớp, giữ gìn trật tự.
– Bé đóng vai phụ huynh đưa con đến trường.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu về hoạt động học tập và sinh hoạt ở trường tiểu học; biết vai trò của cô giáo, học sinh và các bác trong trường.
T: Trẻ sử dụng các đồ dùng học tập mô phỏng như bảng, phấn, sách, bút, cặp sách.
E: Trẻ biết quy trình hoạt động của một buổi học: vào lớp – chào cô – học bài – làm bài – ra chơi.
A: Trẻ thể hiện thái độ lễ phép, mạnh dạn giao tiếp khi nhập vai cô giáo, học sinh.
* Chuẩn bị:
– Bảng lớp, phấn, khăn lau bảng.
– Sách, vở, bút chì, thước kẻ.
– Cặp sách, bàn ghế học sinh.
– Trang phục cô giáo, bảng tên học sinh.
– Chuông lớp học.
* Cách chơi:
– Trẻ tự chọn vai: cô giáo, học sinh, bảo vệ, phụ huynh.
– Cô giáo tổ chức lớp học: gọi học sinh lên bảng, hướng dẫn đọc chữ, làm toán.
– Học sinh giơ tay phát biểu, làm bài, chào cô.
– Bác bảo vệ giữ trật tự và hướng dẫn học sinh vào lớp.
– Trẻ giao tiếp và thể hiện đúng vai chơi.
2. Góc xây dựng
* Nội dung chơi:
– Xây trường tiểu học bằng khối gỗ, lego.
– Xây sân trường, cổng trường, lớp học.
– Trang trí cây xanh, vườn hoa, sân chơi của học sinh.
* Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu cấu trúc cơ bản của trường tiểu học: lớp học, sân trường, cổng trường.
T: Trẻ sử dụng lego, khối gỗ và vật liệu tái chế để xây dựng mô hình trường học.
E: Trẻ biết quy trình xây dựng: chọn vật liệu – lắp ghép – trang trí – hoàn thiện công trình.
A: Trẻ sáng tạo khi trang trí trường học bằng cây xanh, cờ, hoa.
M: Trẻ đếm số lớp học, so sánh chiều cao của các tòa nhà, ước lượng kích thước.
* Chuẩn bị:
– Khối gỗ, lego, khối xốp.
– Hộp giấy, bìa cứng làm mô hình lớp học.
– Cây nhựa, hoa, cờ.
– Hình ảnh trường tiểu học để trẻ tham khảo.
* Cách chơi:
– Trẻ thảo luận và lên ý tưởng xây trường học.
– Trẻ dùng khối gỗ, lego để xây lớp học, sân trường, cổng trường.
– Trẻ trang trí cây xanh, vườn hoa, sân chơi.
– Sau khi hoàn thành, trẻ giới thiệu công trình của nhóm.
3. Góc nghệ thuật
* Nội dung chơi:
– Vẽ tranh trường tiểu học của bé.
– Cắt dán tranh bé đến trường.
– Nặn cặp sách, bút chì, bảng lớp.
– Trang trí cặp sách hoặc lớp học bằng giấy màu.
*Các lĩnh vực hướng tới:
S: Trẻ hiểu thêm về môi trường học tập ở trường tiểu học.
T: Trẻ sử dụng bút màu, kéo, giấy màu, đất nặn để tạo sản phẩm.
E: Trẻ biết quy trình tạo hình: chọn ý tưởng – chọn vật liệu – thực hiện – trang trí sản phẩm.
A: Trẻ sáng tạo trong cách vẽ, cắt dán và phối màu khi thể hiện hình ảnh trường học.
M: Trẻ nhận biết hình dạng, kích thước và đếm các chi tiết trang trí.
* Chuẩn bị:
– Tranh mẫu về trường tiểu học.
– Giấy vẽ, giấy màu, bìa cứng.
– Bút màu, bút sáp.
– Kéo, hồ dán.
– Đất nặn nhiều màu.
– Giá trưng bày sản phẩm.
* Cách chơi:
– Trẻ quan sát tranh trường tiểu học.
– Trẻ chọn hình thức tạo hình: vẽ, cắt dán hoặc nặn.
– Trẻ trang trí sản phẩm theo ý tưởng của mình.
– Sau khi hoàn thành, trẻ trưng bày và giới thiệu sản phẩm với các bạn.
4. Góc ngôn ngữ
• Nội dung chơi:
– Trò chuyện: Trường tiểu học có những gì?
– Nghe và kể chuyện về ngày đầu đi học.
– Tập đọc các chữ cái quen thuộc.
– Giới thiệu tên trường, tên lớp, tên của mình.
* Các lĩnh vực hướng tới
S: Trẻ hiểu về môi trường học tập và hoạt động ở trường tiểu học.
T: Trẻ quan sát tranh ảnh, video về trường tiểu học qua tivi hoặc máy tính.
A: Trẻ kể chuyện, chia sẻ cảm xúc về việc chuẩn bị vào lớp 1.
E: Trẻ sắp xếp tranh theo nội dung câu chuyện.
* Chuẩn bị:
– Tranh ảnh trường tiểu học.
– Truyện tranh về ngày đầu đi học.
– Video về hoạt động của học sinh tiểu học.
– Thẻ chữ cái, bảng chữ.
*Cách chơi:
– Trẻ quan sát tranh và trò chuyện về trường tiểu học.
– Trẻ nghe cô kể chuyện về ngày đầu đi học.
– Trẻ kể lại câu chuyện theo cách hiểu của mình.
– Trẻ nhận biết và đọc các chữ cái quen thuộc.
5. Góc toán – Khám phá
* Nội dung chơi:
– Ghép tranh trường tiểu học.
– Sắp xếp tranh một ngày ở trường tiểu học (vào lớp – học bài – ra chơi – tan học).
– Nhận biết ngày trong tuần ( thực hiện vở toán trang 20)
– Phân loại đồ dùng học tập (bút, vở, thước, cặp).
* Các lĩnh vực hướng tới
S: Trẻ hiểu chức năng của các đồ dùng học tập.
T: Trẻ quan sát hình ảnh trên bảng hoặc màn hình.
E: Trẻ thực hành ghép tranh và sắp xếp trình tự hoạt động.
A: Trẻ trang trí tranh sáng tạo.
M: Trẻ đếm số lượng, so sánh và phân loại đồ dùng học tập.
* Chuẩn bị:
– Bộ tranh ghép về trường tiểu học.
– Tranh minh họa hoạt động trong ngày của học sinh.
– Thẻ số, que tính.
– Thẻ hình đồ dùng học tập.
– Bảng ghép tranh.
* Cách chơi:
– Trẻ chọn và ghép tranh trường tiểu học.
– Trẻ sắp xếp tranh theo trình tự hoạt động trong ngày.
– Trẻ đếm số bàn ghế, học sinh trong tranh.
– Trẻ phân loại đồ dùng học tập theo nhóm.
– Cô nhận xét và khuyến khích trẻ
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu.
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ.
+ Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau….
– Nghe kể chuyện.
– Nghe nhạc thiền 10 phút.
Hoạt động chiều

Thứ 2 – Học tiếng Anh với người nước ngoài
– QS các công trình kiến trúc của quê hương đất nước
Nghỉ 10/03 – Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Thực hiện vở chữ cái :Tập tô chữ s, x
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Thực hiện vở tạo hình: Cắt dán trường tiểu học trang 30

Thứ 3 – Nghe và hát Quốc ca

– Học Mon: Các khối hình học cơ bản.
Thực hiện vở bé với 5 điều Bác dạy: Yêu Quê hương trang 25

– Học Mon: Đọc chuỗi từ dài màu xanh da trời (âm tiết dài) – Thực hiện vở tạo hình: Trang trí ảnh Bác Hồ trang 28

– Học Mon: Đọc từ đầu tiên
– Thực hiện vở LQVT: Nhận biết ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai
– Học Mon: Các hình tam giác – Hộp hình tam giác màu xanh dương.
Thứ 4 – Học Tiếng Anh trên phần mềm Smast Kid
– Cho trẻ xem bản đồ Đất nước Việt Nam
– Học Tiếng Anh trên phần mềm Smast Kid
– Đóng dự án “ Ninh Bình ngày thống nhất”:
– Học Tiếng Anh trên phần mềm Smast Kid
– Đọc 5 điều Bác Hồ dạy.
– Học Tiếng Anh trên phần mềm Smast Kid
– Chơi trò chơi: Nghe tinh – chọn đúng đồ dùng học tập
Thứ 5
– Hoàn thiện sản phẩm STEAM
– Học Mon: Phép trừ không nhớ với số.
Nghỉ 30/04 và 01/05 – Học Mon: Phép cộng không nhớ với lượng và số.
– Chơi tự do ở các góc – Học Mon: Phép trừ không nhớ với lượng và số.
– Thực hiện vở chữ cái: tập tô chữ v, r

Thứ 6 – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. Nghỉ 30/04 và 01/05 – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. – Liên hoan văn nghệ mừng sinh nhật Bác
– Nêu gương bé ngoan
Hoạt động trả trẻ – Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng ở các góc chơi
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.

Chủ đề nhánh 1: DỰ ÁN “QUÊ HƯƠNG NINH BÌNH NGÀY THỐNG NHẤT”
Thời gian thực hiện 2 tuần từ 20/04 – 01/05/2026

Thứ 2 ngày 20 tháng 04 năm 2026

I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI
Tìm hiểu về quê hương Ninh Bình – danh lam thắng cảnh, ý nghĩa ngày thống nhất
1. Mục đích yêu cầu:
S : – Trẻ biết một số danh lam thắng cảnh của Ninh Bình như Tràng An, Tam Cốc – Bích Động, chùa Bái Đính.
– Trẻ biết một số đặc sản Ninh Bình như cơm cháy và thịt dê núi.
– Trẻ hiểu đơn giản: ngày 30/4 là ngày đất nước thống nhất, nhờ đó đất nước hòa bình và các địa danh ngày càng phát triển.
T : Trẻ xem hình ảnh và video về cảnh đẹp Ninh Bình trên tivi/máy tính.
E : Trẻ sử dụng khối lắp ghép để xây dựng mô hình núi và thuyền du lịch.
A : Trẻ vẽ tranh phong cảnh Ninh Bình hoặc làm lá cờ Việt Nam.
M : Trẻ đếm số núi, số thuyền trong tranh và mô hình.
2. Chuẩn bị:
– Video và hình ảnh về cảnh đẹp Ninh Bình
– Tranh danh lam thắng cảnh
– Hình ảnh đặc sản: cơm cháy, thịt dê núi
– Một khay cơm cháy nếm thử (đậy khăn)
– Bản đồ trò chơi tìm kho báu
– Khối lắp ghép
– Giấy vẽ, bút màu
– Bảng nhóm
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
E1. Gây hứng thú
– Cô giới thiệu với trẻ trò chơi “Hành trình khám phá Ninh Bình”.
– Cô nói với trẻ: trong lớp có nhiều hình ảnh được giấu ở các vị trí khác nhau, nhiệm vụ của các con là tìm những hình ảnh đó.
– Cô bật nhạc và cho trẻ di chuyển trong lớp để tìm các thẻ hình. Khi tìm được hình, trẻ mang về nhóm của mình và cùng nhau quan sát, thảo luận xem hình đó là gì.
– Cô lần lượt hỏi các nhóm:
+ “Nhóm con tìm được hình gì?”
+ “Trong hình có những gì?”
– Cho tre xem video về Tràng An

– Cô dẫn dắt: Những hình ảnh các con vừa tìm thấy đều thuộc về tỉnh Ninh Bình – một nơi có rất nhiều cảnh đẹp và món ăn ngon.”
E2. Khám phá
– Cô chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một khay khám phá gồm tranh cảnh đẹp và hình ảnh món ăn đặc sản của Ninh Bình.
– Trẻ cùng nhau quan sát tranh và trao đổi với bạn trong nhóm.
– Cô gợi ý trẻ thảo luận bằng các câu hỏi:
+ Trong bức tranh có những gì?
+ Con nhìn thấy núi hay sông?
+ Có bao nhiêu chiếc thuyền trên sông?
– Cô từ từ mở khăn để lộ món Cơm cháy Ninh Bình.
– Cô hỏi trẻ:
+ Món ăn này có màu gì?
+ Nhìn có giống bánh không?
+ Theo con khi ăn sẽ giòn hay mềm?
– Sau khi trẻ nhận xét xong, cô phát cho mỗi trẻ
một miếng nhỏ để nếm thử.
– Cô cho trẻ quan sát thêm hình ảnh Thịt dê núi Ninh Bình và giới thiệu đây cũng là một món ăn nổi tiếng của Ninh Bình.
– Cuối hoạt động, cô yêu cầu các nhóm cùng nhau phân loại các hình ảnh thành hai nhóm:
+ Nhóm hình ảnh về cảnh đẹp
+ Nhóm hình ảnh về món ăn đặc sản
E3. Giải thích
– Cô mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả khám phá của nhóm mình.

– Cô nhận xét và khái quát lại: Ninh Bình là một tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp và nhiều món ăn đặc sản nổi tiếng.
– Cô hỏi trẻ: Vì sao bây giờ mọi người có thể đi du lịch nhiều nơi và tham quan các cảnh đẹp?
– Cô giải thích : Ngày 30 tháng 4 là ngày đất nước Việt Nam được thống nhất, từ đó đất nước hòa bình. Nhờ vậy mọi người được đi du lịch nhiều nơi, các tỉnh như Ninh Bình ngày càng đẹp và phát triển hơn.
E4. Mở rộng – Áp dụng
– Cô cho trẻ lựa chọn các hoạt động sáng tạo theo nhóm:
+ Xây mô hình núi và thuyền du lịch bằng khối lắp ghép.
+ Vẽ tranh phong cảnh Ninh Bình.
+ Làm lá cờ Việt Nam.
Trong quá trình trẻ hoạt động, cô quan sát, gợi ý và hỗ trợ khi cần thiết.

E5. Đánh giá
– Cô cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trước lớp.
– Cô hỏi trẻ:
+ Hôm nay các con đã khám phá tỉnh nào?
+ Ninh Bình có những cảnh đẹp gì?
+ Con thích món ăn đặc sản nào?
Cô nhận xét, tuyên dương các nhóm và giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước, giữ gìn cảnh đẹp khi đi tham quan.
Trẻ chơi trò chơi

Trẻ tìm thẻ hình

Trẻ trả lời theo quan sát của mình như: núi, sông, thuyền, chùa…
Sau đó cô cho trẻ xem video ngắn về cảnh đẹp Ninh Bình như Quần thể danh thắng Tràng An.
Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô giới thiệu.

Trẻ cùng nhau chỉ vào tranh, quan sát và đếm số thuyền, số ngọn núi.
Trẻ quan sát và đưa ra nhận xét của mình.

Trẻ nếm thử và chia sẻ cảm nhận với bạn như: giòn, thơm, ngon…

Trẻ cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

Trẻ giới thiệu trước lớp những cảnh đẹp và món ăn đặc sản mà nhóm đã tìm hiểu.
Trẻ lắng nghe

Trẻ suy nghĩ và trả lời theo hiểu biết của mình.

Trẻ lựa chọn hoạt động mình yêu thích và cùng bạn thực hiện.
Trong quá trình trẻ hoạt động, cô quan sát, gợi ý và hỗ trợ khi cần thiết.
Trẻ cùng nhau trao đổi, sáng tạo và hoàn thành sản phẩm của nhóm.

Trẻ lần lượt giới thiệu sản phẩm của nhóm.

Trẻ trả lời câu hỏi của cô.

Trẻ lắng nghe

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: Quan sát lá cờ Tổ quốc
* HĐTT: Chuyền cờ, thả đỉa ba ba
* Chơi TD: Xếp hột hạt, vẽ phấn trên sân
1. Mục đích, yêu cầu.
* Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi và đặc điểm cơ bản của Quốc kỳ Việt Nam khi quan sát trực tiếp: màu đỏ, ngôi sao vàng năm cánh ở giữa.
– Trẻ hiểu ý nghĩa đơn giản của lá cờ Tổ quốc: là biểu tượng của đất nước Việt Nam, thường được treo vào các ngày lễ lớn.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát bằng mắt và nhận xét đặc điểm của lá cờ Tổ quốc.
– Phát triển kỹ năng phối hợp vận động khi tham gia trò chơi chuyền cờ: phối hợp tay – mắt – di chuyển nhịp nhàng.
– Phát triển kỹ năng vận động nhanh nhẹn, phản xạ khi chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba”.
– Rèn kỹ năng khéo léo của bàn tay khi xếp hột hạt và vẽ phấn trên sân.
– Phát triển kỹ năng nghe và thực hiện theo hiệu lệnh của cô khi tham gia hoạt động ngoài trời.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, mạnh dạn quan sát và trả lời câu hỏi.
– Trẻ có ý thức yêu quý và tôn trọng lá cờ Tổ quốc.
– Trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết cổ vũ và giúp đỡ nhau trong khi chơi.
– Trẻ tích cực tham gia các hoạt động vận động và sáng tạo ngoài trời
2. Chuẩn bị:
– Lá Quốc kỳ Việt Nam treo ở sân trường hoặc cờ cầm tay cho trẻ quan sát.
– Một số lá cờ nhỏ để chơi trò chơi chuyền cờ.
– Sân chơi rộng, sạch sẽ, an toàn.
– Phấn vẽ nhiều màu.
– Hột hạt (hạt đậu, hạt sỏi nhỏ…) để trẻ xếp hình.
– Vạch kẻ sân để tổ chức trò chơi.
3. Tiến trình hoạt động.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1. Ổn định.
– Cô tập trung trẻ, kiểm tra trang phục: nón, dép, gọn gàng trước khi ra sân.
– Cô nhắc lại nội quy hoạt động ngoài trời (đi chậm, lắng nghe hiệu lệnh).
– Cô tạo không khí vui: “Hôm nay chúng ta ra sân quan sát 1 điều rất đặc biệt của đất nước Việt Nam nhé!”
2. Nội dung:
2.1 HĐ 1: HĐCCĐ – Quan sát lá cờ Tổ quốc
– Cô dẫn trẻ đến khu vực có treo Quốc kỳ Việt Nam và yêu cầu trẻ quan sát.
– Cô gợi hỏi:
+ Đây là gì?
+ Lá cờ có màu gì?
+ Ở giữa lá cờ có hình gì?
Cô giải thích đơn giản cho trẻ:
+ Lá cờ Tổ quốc của Việt Nam có nền màu đỏ và ngôi sao vàng năm cánh ở giữa.
+ Lá cờ thường được treo vào các ngày lễ lớn của đất nước.
– Cô khuyến khích trẻ nhìn kỹ lá cờ đang bay trong gió và nói cảm nhận của mình.
2.2 HĐ 2: TCVĐ – Chuyền cờ; thả đỉa ba ba
– Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần
– Cô quan sát, hỗ trợ trẻ nếu cần thiết
2.3 HĐ 3: Chơi tự do xếp hột hạt vẽ bằng phấn trên sân
– Cô chia nhóm trẻ xếp hột hạt và vẽ phấn theo ý thích
– Cô gợi ý trẻ sáng tạo
– Cô quan sát, hỗ trợ trẻ khi cần.

3️. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ lại, nhận xét trẻ
– Cô nhắc trẻ thu dọn đồ dùng
– Cô khen ngợi từng nhóm/ cá nhân trẻ, cổ vũ tinh thần tham gia.
– Trẻ xếp hàng thẳng, nhìn cô, sẵn sàng ra sân.
– Trẻ trả lời câu hỏi khởi động, vui vẻ tham gia.

– Trẻ trả lời các câu hỏi
– Trẻ quan sát, trao đổi với bạn và trả lời câu hỏi của cô.

– Trẻ xếp đội, lắng nghe luật chơi.

– Trẻ cổ vũ bạn bè, vui vẻ thi đua

– Trẻ đi chơi tự do với đồ chơi yêu thíc
– Trẻ chia sẻ hình vẽ, hình xếp được với bạn, cùng nhau hoàn thiện hình phấn

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ cùng cô thu gọn dụng cụ, vào hàng trật tự.
– Trẻ thể hiện thái độ vui vẻ, tự tin sau khi kết thúc hoạt động
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: ( Theo kế hoạch tuần)
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Học tiếng Anh với người nước ngoài
5.2. Quan sát các công trình kiến trúc, địa danh của quê hương, đất nước
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết một số công trình kiến trúc quen thuộc của quê hương, đất nước như: Chùa Một Cột; Văn Miếu – Quốc Tử Giám; Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
– Trẻ nhận biết đặc điểm đơn giản của các công trình: mái, cột, bậc thềm, kích thước lớn.
– Trẻ hiểu các công trình này là những nơi đẹp, có ý nghĩa của đất nước.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh và nhận xét đặc điểm của công trình.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp: trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến với bạn.
– Rèn khả năng ghi nhớ và gọi tên các công trình kiến trúc quen thuộc.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Trẻ biết yêu quý và giữ gìn các công trình đẹp của quê hương, đất nước.
– Trẻ mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của mình.
2. Chuẩn bị:
– Tranh ảnh hoặc video về một số công trình kiến trúc của Việt Nam: Chùa Một Cột; Văn Miếu – Quốc Tử Giám; Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
– Máy tính hoặc tivi
– Một số khối lắp ghép hoặc đồ chơi xây dựng.
Giấy và bút màu.
3. Tiến trình hoạt động.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1️. Ổn định
– Cô cùng trẻ ngồi thành vòng tròn và trò chuyện nhẹ nhàng.
– Cô hỏi trẻ:
+ Khi đi chơi cùng bố mẹ, các con đã thấy những ngôi nhà hoặc địa danh nào thật đẹp chưa?
+ Con có nhớ đó là nơi nào không?
– Cô dẫn dắt:
“Hôm nay cô và các con cùng xem một số công trình kiến trúc đẹp của quê hương, đất nước mình nhé.”
2. Nội dung:
2.1 Quan sát và trò chuyện
– Cô cho trẻ quan sát tranh hoặc video về Chùa Một Cột.
– Cô gợi hỏi:
+ Công trình này giống hình gì?
+ Con thấy mái chùa như thế nào?
+ Chùa đứng trên mấy cột?
– Cô tiếp tục cho trẻ xem hình Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
– Cô hỏi:
+ Đây là nơi gì?
+ Con thấy cổng và mái có gì đặc biệt?
Sau đó cô giới thiệu hình ảnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
– Cô nói đơn giản cho trẻ hiểu:
“Đây là nơi mọi người đến thăm Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của đất nước Việt Nam.”
– Cô khuyến khích trẻ nhận xét:
+ Con thích công trình nào nhất?…Vì sao?
2.2 Trò chơi: “Nghe tinh – đoán giỏi”
Cô giơ từng bức tranh và mô tả ngắn:
+ “Địa danh này có một cột ở giữa, giống như bông hoa sen.”
+ “Công trình này có cổng lớn và nhiều mái.”
2.3 Hoạt động nhẹ nhàng
– Cô cho trẻ lựa chọn hoạt động:
+ Lắp ghép khối để xây một công trình mà trẻ thích.
+ Vẽ một ngôi nhà hoặc công trình kiến trúc theo tưởng tượng.
Cô đi quan sát, trò chuyện và khuyến khích trẻ chia sẻ về sản phẩm của mình.
3. Kết thúc
Cô tập trung trẻ lại và hỏi:
+ Hôm nay chúng mình đã quan sát những địa danh nào?
+ Con thích nơi nào nhất?
Cô nhận xét:
– Ngồi ngay ngắn, sẵn sàng hoạt động.

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát video và trả lời theo hiểu biết

Trẻ chia sẻ
Trẻ quan sát

Trẻ đoán tên công trình.

Trẻ cùng nhau thực hiện.

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời
Trẻ thu dọn đồ dùng và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ:
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

Thứ 3 ngày 21 tháng 04 năm 2026
I.ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
HĐ LÀM QUEN VỚI TOÁN
Nhận biết khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối trong thực tế
1. Các lĩnh vực hướng tới
S : Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các khối: khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ.
– Trẻ biết một số đặc điểm đơn giản của từng khối như:
+ Khối cầu có dạng tròn và có thể lăn.
+ Khối trụ có hai mặt tròn và có thể lăn.
+ Khối vuông và khối chữ nhật có các mặt phẳng, có thể xếp chồng lên nhau.
-Trẻ biết một số đồ vật trong thực tế có dạng các khối đã học.
T : Trẻ quan sát hình ảnh, video về các đồ vật quen thuộc có dạng các khối hình học thông qua tivi hoặc máy tính.
– Trẻ biết sử dụng các thẻ hình hoặc bảng tương tác để phân loại các khối.
E : Trẻ sử dụng các khối hình để xây dựng các công trình đơn giản như nhà, tháp, cổng…
– Trẻ thử nghiệm xếp chồng các khối để tìm cách xây dựng vững chắc.
A : Trẻ sáng tạo sản phẩm bằng cách sắp xếp các khối hình thành hình ngôi nhà, robot, hoặc các công trình theo trí tưởng tượng.
M : Trẻ nhận biết, phân biệt và gọi tên đúng các khối: khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ.
– Trẻ so sánh đặc điểm khác nhau giữa các khối.
– Trẻ phân loại và nhận dạng các khối trong đồ vật thực tế.
2. Chuẩn bị
– Mô hình các khối: khối cầu; khối vuông; khối chữ nhật; khối trụ
– Một số đồ vật thật có dạng các khối như: quả bóng, hộp sữa, lon nước, hộp quà
– Hình ảnh các đồ vật có dạng khối.
– Khối lắp ghép cho trẻ.
– Bảng phân loại khối.
3. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
E1: Gây hứng thú
– Cô tổ chức trò chơi “Chiếc túi bí mật”.
– Cô cho trẻ quan sát chiếc túi và nói:
“Trong chiếc túi này có những khối hình rất thú vị. Các con hãy thò tay vào túi, sờ và đoán xem đó là khối gì nhé.”
– Cô mời từng trẻ lên sờ vào khối trong túi.
– Cô gợi hỏi:
+ Con sờ thấy khối này tròn hay có cạnh?
+ Khối này có lăn được không?
+ Theo con đây là khối gì?
– Cô lấy khối ra cho cả lớp quan sát và giới thiệu tên khối.
– Cô dẫn dắt: Hôm nay chúng mình sẽ cùng khám phá các khối hình và tìm xem trong cuộc sống có những đồ vật nào giống các khối này.”
E2 – Khám phá
– Cô chia lớp thành các nhóm nhỏ.
– Mỗi nhóm được phát một bộ khối gồm: khối cầu; khối vuông; khối chữ nhật; khối trụ
– Cô gợi ý câu hỏi cho trẻ thảo luận:
+ Khối nào lăn được?
+ Khối nào không lăn được?
+ Khối nào có thể xếp chồng lên nhau?

E3 – Giải thích (Explain)
Cô mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.

Cô khái quát lại kiến thức:
+ Khối cầu có dạng tròn và lăn được.
+ Khối trụ có hai mặt tròn và cũng có thể lăn.
+ Khối vuông và khối chữ nhật có các mặt phẳng nên không lăn được nhưng có thể xếp chồng.
– Cô cho trẻ quan sát các đồ vật thật.
– Cô hỏi:
+ Quả bóng giống khối gì?
+ Lon nước giống khối gì?
+ Hộp quà giống khối gì?
E4 – Mở rộng – Áp dụng
– Cô tổ chức hoạt động “Xây công trình bằng khối”.
– Cô chia lớp thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một bộ khối hình.
– Cô quan sát, hỗ trợ và gợi ý thêm cho trẻ.

E5 – Đánh giá
– Cô mời từng nhóm giới thiệu công trình của mình.

– Cô đặt câu hỏi:
+ Khối nào giúp công trình đứng vững?
+ Khối nào có thể lăn được?
– Cô nhận xét, khen ngợi sự sáng tạo của các nhóm và củng cố lại tên các khối.
– Cuối cùng cô cho trẻ thu dọn đồ dùng và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Trẻ chơi trò chơi “Chiếc túi bí mật”.
Trẻ quan sát chiếc túi

Trẻ lên sờ vào khối trong túi.
Trẻ đưa ra dự đoán.
Trẻ quan sát và gọi tên các khối cùng cô.

Trẻ về các nhóm nhỏ.
Trẻ thực hiện các hoạt động khám phá:
+ Quan sát các khối bằng mắt.
+ Cầm và sờ để cảm nhận hình dạng.
+ Thử lăn các khối trên bàn.
+ Thử xếp chồng các khối lên nhau.
Trẻ thử nghiệm và trao đổi với bạn trong nhóm.
Các nhóm ghi nhớ kết quả khám phá của mình.
– Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
Trẻ chia sẻ:
+ Khối nào lăn được.
+ Khối nào xếp chồng được.

Trẻ trả lời và liên hệ với các khối đã học.

– Nhiệm vụ của trẻ: Sử dụng các khối để xây dựng một công trình theo ý tưởng của nhóm.
Ví dụ: ngôi nhà, tòa tháp, cây cầu, robot
Trẻ thảo luận trong nhóm và cùng nhau xây dựng sản phẩm.

Đại diện từng nhóm giới thiệu công trình của mình.
+ Nhóm con xây công trình gì.
+ Nhóm con đã sử dụng những khối nào.

Trẻ trả lời câu hỏi.

Trẻ lắng nghe

Trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng
III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
* HĐCCĐ: Làm núi đá bằng cát
* HĐTT: TC Leo núi đá, trồng nụ trồng hoa
* Chơi TD: Đồ chơi ngoài trời
1. Mục đích, yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết Ninh Bình có nhiều núi đá đẹp, tiêu biểu như quang cảnh núi đá vôi đặc trưng của quê hương.
– Trẻ biết sử dụng cát, nước và các dụng cụ để tạo hình núi đá đơn giản.
– Trẻ hiểu rằng khi cát có nước sẽ kết dính tốt hơn và có thể tạo hình thành núi.
– Trẻ biết tên và cách chơi một số trò chơi vận động: Leo núi đá, Trồng nụ trồng hoa.
* Kỹ năng
– Kỹ năng tạo hình: Trẻ biết xúc cát, đắp, nén và tạo thành hình núi đá.
– Kỹ năng phối hợp tay – mắt khi sử dụng xẻng, khuôn, cốc đựng cát.
– Kỹ năng vận động: Trẻ thực hiện các động tác leo, bật, di chuyển linh hoạt khi chơi trò chơi vận động.
– Kỹ năng hợp tác: Trẻ biết phối hợp với bạn cùng nhóm để xây dựng mô hình núi đá.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động khám phá và trò chơi vận động ngoài trời.
– Trẻ yêu quý và tự hào về cảnh đẹp quê hương Ninh Bình.
– Trẻ có ý thức giữ gìn đồ chơi và môi trường sân trường sạch sẽ.
2. Chuẩn bị:
– Khu vực cát sạch ngoài sân.
– Xẻng xúc cát, xô, cốc, khuôn, khay đựng cát.
– Bình tưới hoặc ca nước để làm ẩm cát.
– Một số hình ảnh núi đá Ninh Bình (Tràng An, Tam Cốc…) để gợi ý cho trẻ.
– Vạch sân, chướng ngại vật nhỏ để tổ chức trò chơi Leo núi đá.
– Đồ chơi ngoài trời: cầu trượt, xích đu, thang leo…
3. Tiến hành
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1.Ổn định
– Cô cho trẻ xếp hàng ra sân, cùng hát bài hát về quê hương.
– Cô trò chuyện:
+ Các con có biết quê hương Ninh Bình của chúng ta có gì đẹp không?
+ Ở Ninh Bình có rất nhiều núi đá vôi rất cao và đẹp.
– Hôm nay cô và các con sẽ cùng làm những ngọn núi đá bằng cát giống núi ở quê hương mình nhé.
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Làm núi đá bằng cát – Cô cho trẻ quan sát khu vực cát và các dụng cụ.
– Gợi hỏi:
+ Muốn làm núi bằng cát chúng ta cần làm gì?
+ Cát khô có dễ tạo hình không?
– Cô hướng dẫn:
+ Xúc cát vào một chỗ.
+ Đổ thêm một ít nước để cát kết dính.
+ Dùng tay đắp và nén cát thành hình ngọn núi.
– Cô làm mẫu 1 lần.
– Cho trẻ thực hiện theo nhóm.
– Cô quan sát, gợi ý:
+ Núi cao hay thấp?
+ Núi có thể có hang động hoặc đường đi không?
– Khuyến khích trẻ sáng tạo thêm: làm nhiều ngọn núi nhỏ thành dãy núi
2.2. Hoạt động 2: TC: Leo núi đá, trồng nụ trồng hoa
* Trò chơi 1: Leo núi đá
– Cô giới thiệu tên trò chơi.
– Cách chơi:
+ Trẻ lần lượt leo qua chướng ngại vật tượng trưng cho núi đá.
+ Đi theo đường zích zắc để lên “núi”.
– Luật chơi: Không chen lấn, phải leo theo lượt.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
* Trò chơi 2: Trồng nụ trồng hoa
– Cô nhắc lại cách chơi.
– Cho trẻ đứng thành vòng tròn chơi trò chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
– Nhận xét, khen ngợi trẻ chơi đúng luật.
2.3. Hoạt động 3: Chơi tự do (Chơi với đồ chơi ngoài trời)
– Cô giới hannj khu vực chơi, nhắc nhở trẻ 1 số lưu ý khi chơi với đồ chơi ngoài trời
– Cô quan sát, hỗ trợ — đảm bảo an toàn, vệ sinh và khuyến khích trẻ tương tác, chia sẻ, cùng chơi.
3. Kết thúc
– Cô cho trẻ tập trung, nhận xét chung buổi chơi.
– Khen ngợi tinh thần tham gia của trẻ.
– Hướng dẫn trẻ thu dọn đồ dùng, rửa tay sạch sẽ
Trẻ xếp hàng ra sân

Trẻ trả lời các câu hỏi

– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời các câu hỏi

– Trẻ quan sát cô làm mẫu

– Trẻ về nhóm cùng nhau thực hiện

– Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
– Trẻ tham gia trò chơi tích cực, đúng luật.
– Trẻ phối hợp vận động nhịp nhàng, vui vẻ.

Trẻ chơi trò chơi

Trẻ vệ sinh và về lớp

IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (HĐ STEAM 5E)
Trang trí và thưởng thức món cơm cháy chà bông
1. Các lĩnh vực cần hướng tới
S : Trẻ khám phá đặc điểm của món cơm cháy chà bông – đặc sản Ninh Bình thông qua quan sát màu sắc, mùi thơm và độ giòn của cơm cháy.
– Trẻ nhận biết một số nguyên liệu làm món ăn như: cơm cháy, chà bông, sốt… và cảm nhận mùi vị của chúng.
– Trẻ hiểu đơn giản về sự thay đổi của thực phẩm khi được chế biến (gạo nấu thành cơm, cơm chiên thành cơm cháy giòn).
T : Trẻ biết sử dụng một số dụng cụ đơn giản và an toàn trong chế biến thực phẩm: khay, thìa, kẹp gắp, bát đựng.
– Trẻ có thể quan sát hình ảnh hoặc video về cách làm cơm cháy Ninh Bình để hiểu thêm về món ăn đặc sản quê hương.
E : Trẻ biết sắp xếp và trang trí nguyên liệu trên miếng cơm cháy theo ý tưởng riêng (tạo hình bông hoa, mặt cười, hình trái tim…).
– Trẻ thực hành các thao tác rắc – xếp – trang trí – trình bày món ăn theo trình tự đơn giản.
A : Trẻ sáng tạo khi trang trí cơm cháy chà bông bằng cách sắp xếp chà bông hoặc rau – trang trí thành các hình đẹp mắt.
– Trẻ thể hiện khả năng thẩm mỹ qua màu sắc và cách trình bày món ăn.
M : Trẻ đếm số lượng nguyên liệu khi trang trí (ví dụ: 2–3 thìa chà bông).
– Trẻ so sánh kích thước miếng cơm cháy to – nhỏ, nhiều – ít chà bông.
– Trẻ nhận biết một số hình dạng khi trang trí món ăn như hình tròn, hình hoa, hình trái tim.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Món cơm cháy chà bông mẫu cho trẻ quan sát.
– Nguyên liệu trang trí:
– Cơm cháy
– Chà bông
– Một ít sốt hoặc mayonnaise
– Rau trang trí đơn giản (dưa leo, cà chua bi)
* Dụng cụ:
– Khay đựng thức ăn
– Bát nhỏ đựng chà bông
– Thìa nhỏ hoặc kẹp gắp
– Khăn giấy, khăn ướt
– Hình ảnh hoặc video về món cơm cháy Ninh Bình.
* Đồ dùng của trẻ
– Mỗi trẻ 1 miếng cơm cháy.
– Khay nhỏ để trang trí món ăn.
– Thìa nhỏ để lấy chà bông.
– Khăn giấy lau tay.
– Một số nguyên liệu trang trí (chà bông, rau nhỏ)
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú (E1 – Gắn kết)
– Cô mang món cơm cháy chà bông ra và hỏi trẻ: Các con nhìn xem cô có món gì đây?
– Cô cho trẻ quan sát và hỏi:
+ Con thấy miếng cơm cháy có màu gì?
+ Con ngửi thấy mùi gì?
+ Con đã ăn món cơm cháy bao giờ chưa?
+ Cô giới thiệu: Cơm cháy chà bông là một món ăn rất nổi tiếng của quê hương Ninh Bình. Hôm nay chúng mình sẽ cùng trang trí và thưởng thức món ăn này nhé.
2. Nội dung
(E2) Khám phá
– Cô cho trẻ quan sát các nguyên liệu: cơm cháy, chà bông, rau trang trí.
– Cô hỏi trẻ:
– Miếng cơm cháy có đặc điểm gì?
– Chà bông có màu gì? mùi như thế nào?
– Cho trẻ sờ nhẹ miếng cơm cháy để cảm nhận độ giòn.
– Cho trẻ ngửi mùi chà bông.
2.2 HĐ 2: (E3) Giải thích
– Cô hỏi trẻ:
+ Khi rắc chà bông lên cơm cháy thì món ăn trông như thế nào?
+ Cô giải thích đơn giản: Cơm cháy được làm từ cơm đã nấu chín, sau đó chiên hoặc sấy khô nên trở nên giòn. Khi rắc chà bông lên trên thì món ăn sẽ ngon và đẹp hơn.”
– Cô làm mẫu cách trang trí:
1.Đặt miếng cơm cháy lên khay
2.Rắc chà bông lên trên
3.Sắp xếp chà bông hoặc rau trang trí thành hình đẹp
2.3 HĐ 3: (E4) Áp dụng / Mở rộng
– Cô cho trẻ thực hành trang trí cơm cháy của mình.
– Cô gợi ý:
+ Con muốn trang trí hình gì?
+ Con sẽ dùng bao nhiêu thìa chà bông?
– Cô quan sát và hỗ trợ trẻ khi cần.
– Sau khi hoàn thành, cô cho trẻ thưởng thức món cơm cháy của mình.
2.4HĐ 4: (E5) Đánh giá
– Cô mời một vài trẻ giới thiệu sản phẩm của mình.
– Cô hỏi:
– Con đã trang trí cơm cháy như thế nào?
– Con thấy món cơm cháy có vị gì?
– Cô nhận xét và khen ngợi trẻ.
3. Kết thúc
– Cô và trẻ cùng thu dọn đồ
Trẻ quan sát món ăn.
Trẻ trả lời câu hỏi của cô.

Trẻ chia sẻ trải nghiệm của mình.

Trẻ quan sát nguyên liệu.

Trẻ sờ và cảm nhận độ giòn của cơm cháy.
Trẻ ngửi mùi chà bông.

Trẻ trả lời câu hỏi.

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát cô làm mẫu.

Trẻ thực hành trang trí cơm cháy.

Trẻ sáng tạo theo ý tưởng riêng.

Trẻ thưởng thức món ăn.

Trẻ giới thiệu sản phẩm của mình.
Trẻ chia sẻ cảm nhận khi ăn.

Trẻ lắng nghe nhận xét của cô.

Trẻ thu dọn đồ dùng
V. CHƠI HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Nghe và hát Quốc ca
– Cô giới thiệu tên bài hát “ tiến quân ca” của Nhạc sỹ Văn Cao
– Cho trẻ nghe và đứng chào cờ hát Quốc ca
5.2. Học Mon: Các khối hình học cơ bản.
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Nhìn và phân biệt được các khối hình và tên gọi của chúng sử dụng bài học 3 bước.
* Kỹ năng: – Giới thiệu về hình học
– Khả năng nhận biết và phân biệt bằng thị giác
– Kích thích năng lực quan sát
– Chuẩn bị cho đánh giá về bề mặt và cơ sở của hình học
* Thái độ: Trẻ có ý thức trong học tập
b. Chuẩn bị:
– 1 rổ gồm 10 khối hình học như sau: khối cầu, khối lập phương, khối hình nón, khối hình trụ, khối lăng trụ vuông, khối lăng trụ tam giác, khối chóp vuông, khối chóp tam giác, khối hình trứng, khối hình elip, 3 cái đế và 1 khăn tay.
c. Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Giới thiệu bài “Các khối hình học cơ bản.”
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
– Mời 1 trẻ hoạt động với khối hình học. Chỉ cho trẻ vị trí của rổ trên giá và yêu cầu trẻ mang ra bàn.
– Hướng dẫn trẻ đặt rổ lên bàn, sau đó đặt rổ lên trên đùi. Nhờ trẻ đặt những chiếc đế lên trên bàn.
– Dùng khăn tay bịt rổ lại (ngẫu nhiên).
– Bắt đầu thực hiện bằng việc đặt tay bạn bên dưới chiếc khăn và cho trẻ thấy bạn đang cảm nhận hình dạng mà không cần nhìn. Mời trẻ đặt tay bên dưới khăn và cảm nhận hình khối như bạn đã làm. Bây giờ, hãy yêu cầu trẻ đặt hình khối lên bàn và sử dụng đế nếu cần thiết.
– Mời trẻ thực hiện các bước tương tự với những khối hình khác. Trẻ có thể tiếp tục làm nếu trẻ muốn. Trẻ có thể tiếp tục hoạt động cảm nhận hình khối nếu muốn trước khi học tên gọi của chúng.
6.- Khi trẻ sẵn sàng học tên các hình khối, bắt đầu thực hiện hoạt động tương tự như trên, dừng lại khi trẻ học được 3 hình khối.
7.- Khi trẻ phân biệt được riêng từng khối hình đặt trên bàn, cô có thể hỏi xem liệu trẻ có biết được tên những hình khối đó không. “Những hình này có giống nhau không? Con có biết chúng cũng có tên gọi không? Hãy xem tên của chúng là gì nhé?” Thực hiện bài học 3 bước để nói cho trẻ biết tên của khối hình mà trẻ chọn.
8.- Khi trẻ đã biết được tên các khối hình này, cô hỏi trẻ có muốn biết thêm tên của những hình khối khác không. Nếu trẻ muốn, cô giới thiệu thêm cho trẻ như đã giới thiệu với 3 hình khối trước. Tiếp tục giới thiệu cho đến khi trẻ không muốn thực hiện nữa.
9.- Cô có thể yêu cầu trẻ cầm khối hình học và đi tìm chúng ở môi trường xung quanh trẻ. Khi trẻ đã thực hiện 1 vài lần, cô có thể yêu cầu trẻ tìm các hình khối đó mà không cần hình mẫu “Con có thể tìm thấy vật nào có dạng khối cầu không?”
– Khi trẻ thực hiện xong, yêu cầu trẻ trả lại khối hình học và đế về chỗ cũ.
– Nhờ trẻ gấp khăn và đặt trả lại rổ.
– Cho phép trẻ thực hiện hoạt động bất cứ khi nào trẻ muốn.
Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Trẻ lấy giáo cụ

Trẻ thực hiện cùng cô

Trẻ cất giáo cụ

VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thứ 4 ngày 22 tháng 04 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động làm quen với chữ cái
Làm quen chữ s, x
1. Mục đích yêu cầu
Lĩnh vực hướng tới
– S: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo của chữ cái s, x. Trẻ nhận ra được chữ cái s, x trong các cụm từ, hình ảnh và cách phát âm.
– T: Trẻ sử dụng công cụ: Ipad, điện thoại để tìm hiểu cách phát âm
– E: Quy trình, các bước tạo ra chữ n, m bằng các nguyên vật liệu trẻ chọn
– A: Sắp xếp, sử dụng các nguyên vật liệu sáng tạo để trang trí tạo ra chữ s, x đẹp mắt
– M: Trẻ đếm các chữ cái n, m trong các cụm từ, hình ảnh, đếm các nét, so sánh.
– Yêu cầu: Trẻ nhớ tên gọi, cấu tạo và phát âm được chữ cái s, x
2. Kỹ năng
– Trẻ có kỹ năng làm việc nhóm, sáng tạo, kỹ năng thuyết trình
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
– Powerpoit chữ cái s, x, hình ảnh quả na, quả mít
– Máy tính (ipad)
– Video bài hát chữ s, x
* Chuẩn bị của trẻ
– Hình ảnh về chủ đề thực vật có chứa chữ s, x …, thẻ chữ nam châm từ, nét rời chữ s, x
– Mẫu phiếu ghi chép, bút
– Dây kẽm xù, đất nặn
– Cúc áo nhiều màu, hột hạt (ngô, đỗ)
– Bảng con, phấn
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gắn kết
– Cô cho trẻ xem video hoặc hình ảnh về một số địa danh nổi tiếng của Ninh Bình như: Tràng An, Hang Múa, Kênh Gà, làng đá Ninh Vân.
– Cô cho trẻ xem một số hình ảnh có chứa các cụm từ:
Suối nước nóng Kênh Gà
Xưởng đá mỹ nghệ Ninh Vân
Xanh mát Tràng An
Xe đạp du lịch
Mùa sen Hang Múa
– Thăm dò hiểu biết của trẻ về chữ s, x
+ Đây là chữ gì?
+ Con đã nhìn thấy chữ này ở đâu?
+ Trong các cụm từ trên con thấy có chữ cái nào đặc biệt không?
– Cô giới thiệu: Hôm nay cô và các con sẽ cùng tìm hiểu hai chữ cái mới là chữ s và chữ x nhé.
2. Khám phá
– Cô cho trẻ lấy đồ dùng, các vật liệu, nguyên liệu: máy tính (ipad), các hình ảnh về quê hương Ninh Bình, các thẻ chữ, nét chữ rời và về nhóm khám phá.
– Cô hướng dẫn trẻ cách ghi chép vào bảng của tổ mình
– Cô hướng dẫn trẻ tìm hiểu vị trí của các chữ cái s, x trong các hình ảnh có các cụm từ: : “Suối nước nóng Kênh Gà; Xưởng đá mỹ nghệ Ninh Vân; Xanh mát Tràng An; Xe đạp du lịch; Mùa sen Hang Múa… bằng cách đánh dấu khoanh tròn (gạch chân) sau đó đếm số lượng các chữ cái s, x tìm được và điền vào phiếu ghi chép
– Cô hướng dẫn trẻ đặt các thẻ chữ cái hoặc chữ cái rỗng cạnh nhau để so sánh sự giống và khác nhau giữa các chữ cái
– Cho trẻ khám phá đặc điểm, cấu tạo chữ cái từ các nguyên vật liệu: các nét chữ rời, đất nặn, dây kẽm bằng cách cho trẻ tự tạo ra các nét rời từ đất nặn, dây kẽm hoặc các nét chữ rời… để trẻ tự viết các nét lên bảng ghi chép.
– Cô cho trẻ soi gương để vẽ lại khẩu hình miệng của mình sẽ mở ra như thế nào khi phát âm các chữ s, x
– Cô đưa ra 1 số câu hỏi gợi ý kích thích tư duy của trẻ:
– Chữ cái s, x
+ Cấu tạo bằng mấy nét
+ Phát âm như nào?
3. Chia sẻ
– Cho trẻ đại diện từng tổ lên chia sẻ về bảng ghi chép mà trẻ khám phá
– Cô cho trẻ trả lời các câu hỏi:
+ Chữ này được cấu tạo bởi những nét nào?
+ Giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Phát âm như thế nào?
Cho trẻ vận động bài hát về chữ s, x
4. Áp dụng
– Cho trẻ sáng tạo, trang trí các chữ cái từ các nguyên liệu: đất nặn, kẽm nhung, hoa khô, hột hạt
5. Đánh giá
– Cô đánh giá nhận xét trẻ theo kết quả của bài học.
Phiếu ghi chép
Phát âm Cấu tạo Số lượng chữ cái
( có trong hình ảnh)
s
x

Trẻ xem vi deo
Trẻ chú ý quan sát

Trẻ quan sát

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ đại diện lấy đồ dùng về tổ

Trẻ chú ý lắng nghe

Trẻ thực hiện

Trẻ so sánh

Trẻ khám phá và ghi vào bảng ghi chép của tổ mình

Trẻ soi gương phát âm và vẽ vào bảng con

Trẻ trả lời

Trẻ đại diện lên giới thiệu kết quả của tổ mình

Trẻ trả lời

Trẻ thực hiện sáng tạo chữ x, s

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: Lắng nghe âm thanh thiên nhiên
* HĐTT: Ai khéo hơn, dung dăng dung dẻ
* Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết lắng nghe và nhận ra một số âm thanh thiên nhiên quen thuộc như: tiếng gió thổi qua núi đá, tiếng chim hót, tiếng lá cây xào xạc, tiếng nước chảy.
– Trẻ biết Ninh Bình có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên như núi đá, sông nước, cánh đồng, nơi có nhiều âm thanh tự nhiên thú vị.
– Trẻ biết cách tham gia các trò chơi vận động ngoài trời theo hướng dẫn của cô.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng lắng nghe, ghi nhớ và mô tả âm thanh.
– Phát triển vận động nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia trò chơi.
– Phát triển khả năng phối hợp với bạn khi chơi theo nhóm.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
– Trẻ yêu thiên nhiên và cảnh đẹp quê hương Ninh Bình.
– Trẻ đoàn kết, chơi vui vẻ cùng bạn.
2. Chuẩn bị
– Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
– Một số hình ảnh về cảnh đẹp Ninh Bình (núi đá, sông, chim…).
– Bóng, vòng thể dục, phấn vẽ sân.
– Kiểm tra khu vực chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định
– Cô cho trẻ xếp hàng ra sân.
– Cô cho trẻ hát một bài hát về quê hương.
– Cô trò chuyện:
+ Các con có biết quê hương chúng mình là ở đâu không?
+ Ninh Bình có những cảnh đẹp nào?
+ Cô dẫn dắt: Hôm nay cô và các con sẽ ra sân để lắng nghe những âm thanh thiên nhiên giống như khi chúng ta đi tham quan những nơi đẹp của Ninh Bình nhé.
2. Nội dung
2.1 Hoạt động 1: HĐCCĐ – Lắng nghe âm thanh thiên nhiên
– Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn và yêu cầu trẻ nhắm mắt lại trong một phút để lắng nghe âm thanh xung quanh.
– Cô hỏi trẻ:
+ Con nghe thấy âm thanh gì?
+ Âm thanh đó giống tiếng gì trong thiên nhiên?
+ Nếu ở Ninh Bình thì con nghĩ đó là âm thanh ở đâu? (tiếng chim trên núi, tiếng gió thổi qua cây…)
– Cô gợi ý: Ở những nơi đẹp của Ninh Bình như núi đá, sông nước thường có tiếng gió, tiếng chim, tiếng nước chảy.
– Cho trẻ thử tạo một số âm thanh thiên nhiên:
+ Làm tiếng gió bằng cách thổi nhẹ
+ Vỗ tay tạo tiếng mưa
+ Xào lá tạo tiếng lá cây
– Cô nhận xét và khen trẻ.
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động
* Trò chơi: Ai khéo hơn
– Cô giới thiệu trò chơi.
– Cách chơi: Trẻ cầm bóng hoặc vòng đi theo đường vẽ sẵn trên sân, tưởng tượng như đang đi qua con đường nhỏ giữa núi đá Ninh Bình.
– Luật chơi: Không làm rơi bóng, không bước ra ngoài đường.
– Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
* Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
– Cô cho trẻ nắm tay nhau thành vòng tròn.
– Trẻ vừa đi vừa đọc bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”.
– Đến câu cuối trẻ ngồi xuống theo hiệu lệnh.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
Trẻ nắm tay nhau chơi trò chơi.
2.1Chơi tự do
– Cô giới thiệu các đồ chơi: bóng, vòng, phấn.
– Gợi ý:
+ Chơi ném bóng
+ Lăn bóng
+ Lắc vòng
+ Vẽ bằng phấn cảnh đẹp Ninh Bình như núi, sông, hoa sen…
– Cô quan sát và hỗ trợ trẻ.
3. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ lại.
– Hỏi trẻ hôm nay con nghe thấy những âm thanh gì.
– Nhận xét buổi chơi.
– Cho trẻ thu dọn đồ chơi và rửa tay sạch sẽ.
Trẻ xếp hàng ra sân.
Trẻ hát và vận động.
Trẻ trả lời câu hỏi.

Trẻ ngồi vòng tròn.
Trẻ nhắm mắt lắng nghe.

Trẻ trả lời câu hỏi.

Trẻ thử tạo các âm thanh.

Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi
Trẻ chơi cùng cô và các bạn

Trẻ chơi tự do với bóng, vòng, phấn

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe
Trẻ vệ sinh cá nhân và về lớp
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: Theo tuần
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids: Building( Toà nhà), Field( Cánh đồng).
1.Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ nhận biết, phát âm và hiểu được từ Building( Toà nhà), Field( Cánh đồng).
– Làm quen với các mẫu câu
+ That building is too tall( Toà nhà đó cao quá)
+ There are many buildings( Có nhiều toà nhà)
+ It lives in the field( Nó sống trên cánh đồng)
+ That is the field ( Kia là cánh đồng)
* Kỹ năng:
– Rèn phản xạ, nghe nói cụm từ.
– Tập nói câu ngắn gọn, rõ ràng qua trò chơi.
*Thái độ:
-Trẻ mạnh dạn giao tiếp, tự tin phát âm
– Hứng thú học tiếng anh
2.Chuẩn bị:
– Máy tính, loa, tivi
– Bài hát Where do you live, Walking in the forest, Hello song
– Video minh hoạ trong phần mềm tiếng anh Smart Kids
– Ghế ngồi của trẻ.
3.Tiến hành.
HĐ của cô Dự kiến HĐ của trẻ
a.Warm – up (2-3 phút)
– Cô và trẻ hát và vận động bài hát: “Hello song”
Where do you live? Where do you live?
In a Building , in a Field
Where do you go? Where do you go?
To the Building, to the Field
– Hôm nay cô sẽ dạy các con các từ mới về chủ đề này nhé các con!
b.Nội dung: (20 phút)
*Cô cho trẻ học từ Building( Toà nhà)
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cả lớp nhìn và đọc theo từ: Building
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Building.
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ That building is too tall( Toà nhà đó cao quá)
+ There are many buildings( Có nhiều toà nhà)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu.
(Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Cô cho trẻ đọc từ Field( Cánh đồng).
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cả lớp nhìn và đọc theo từ: Field( Cánh đồng).
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Field( Cánh đồng)
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ It lives in the field( Nó sống trên cánh đồng)
+ That is the field ( Kia là cánh đồng)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu.
(Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Trò chơi luyện tập
-Trò chơi 1: Fast speaking (nói nhanh theo tranh)
+ Cô cho trẻ xem trên phần mềm và nhìn đọc theo tranh, tranh xuất hiện hình ảnh nào trẻ nói và đọc to từ đó lên. Trẻ nào chọn đúng sẽ được tặng 1 sticker
-Trò chơi 2: “Pick and name” chọn đúng tên
– Cô để hình ảnh trong giỏ
+ Trẻ lấy giơ lên và nói
+ It is the Building( Đây là toà nhà)
+ It is the Field( Đây là cánh đống)
c.Kết thúc:
– Cô cho trẻ ôn lại từ Building- Field
– Cô nhận xét khen trẻ, nhắc lại
– Cả lớp đứng lên hát và vận động theo nhạc
– Giáo viên kết thúc hoạt động.- Good bye
-Trẻ hát cùng cô

-Vâng ạ

-Trẻ chú ý
-Trẻ đọc

-Trẻ đọc

– Trẻ chú ý

-Trẻ đọc

– Trẻ chú ý

-Trẻ đọc

– Trẻ phát âm

– Trẻ chú ý

– Trẻ đọc

-Trẻ chơi

-Trẻ chơi

– Trẻ ôn lại từ
-Trẻ hát

– Good bye teacher

5.2. Xem bản đồ Việt Nam
1. Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ biết Việt Nam là đất nước nơi mình đang sinh sống.
– Trẻ nhận biết được hình dạng khái quát của bản đồ Việt Nam.
– Trẻ biết Ninh Bình là một tỉnh thuộc đất nước Việt Nam.
– Trẻ bước đầu biết một số địa danh quen thuộc của Việt Nam và Ninh Bình.
* Kỹ năng
– Phát triển kỹ năng quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi.
– Rèn khả năng ghi nhớ và định hướng vị trí đơn giản trên bản đồ.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp khi trao đổi với cô và bạn.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú khi tìm hiểu về đất nước Việt Nam.
– Trẻ thêm yêu quê hương Ninh Bình.
– Trẻ mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của mình.
2. Chuẩn bị:
– Bản đồ Việt Nam khổ lớn hoặc bản đồ treo tường.
– Một số hình ảnh về Ninh Bình (Tràng An, Hang Múa, hoa sen…).
– Thẻ đánh dấu hoặc sticker nhỏ.
– Máy chiếu hoặc tranh ảnh minh họa (nếu có).
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định – gây hứng thú
– Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn.
– Cô trò chuyện với trẻ:
+ Các con có biết chúng ta đang sống ở đất nước nào không?
+ Quê hương của chúng ta là ở đâu?
– Cô giới thiệu: Hôm nay cô và các con sẽ cùng quan sát bản đồ Việt Nam để xem đất nước mình có hình dạng như thế nào và tìm xem Ninh Bình nằm ở đâu nhé.
2. Nội dung: Quan sát bản đồ Việt Nam
– Cô cho trẻ quan sát bản đồ Việt Nam.
– Cô gợi hỏi:
+ Bản đồ Việt Nam có hình dạng giống gì?
+ Con nhìn thấy màu gì trên bản đồ?
– Cô giới thiệu đơn giản:
Đây là bản đồ đất nước Việt Nam. Trên bản đồ có nhiều tỉnh và thành phố.
– Cô chỉ vị trí tỉnh Ninh Bình trên bản đồ và nói:
Đây là nơi chúng ta đang sống.
– Cô cho trẻ lên dán sticker nhỏ vào vị trí Ninh Bình trên bản đồ.
– Cô trò chuyện thêm:
+ Ở Ninh Bình có những nơi đẹp nào mà con biết?
+ Con đã đi tham quan ở đâu rồi?
– Cô cho trẻ xem thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp Ninh Bình.
3. Kết thúc
– Cô hỏi lại trẻ:
+ Hôm nay chúng mình quan sát gì?
+ Ninh Bình nằm ở đâu?
– Cô nhận xét, khen trẻ.
– Cho trẻ hát một bài hát về quê hương trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Trẻ ngồi vòng tròn.
Trẻ trả lời câu hỏi của cô.

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát bản đồ.

Trẻ trả lời câu hỏi.

Trẻ lên dán sticker.

Trẻ chia sẻ hiểu biết của mình.

Trẻ trả lời câu hỏi.
Trẻ hát cùng cô.

VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

Thứ 5 ngày 23 tháng 04 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế mô hình danh lam thắng cảnh Ninh Bình bằng vật liệu tái chế
1. Mục đích yêu cầu
Lĩnh vực hướng tới
S : Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp Ninh Bình như: núi đá vôi cao, hang động, dòng sông uốn lượn, ruộng lúa xanh.
– Trẻ hiểu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người (thuyền đi trên sông, cầu bắc qua sông, cây mọc trên núi…).
– Trẻ quan sát và nhận xét được các đặc điểm: cao – thấp của núi, rộng – hẹp của sông, nhiều – ít cây.
T : Trẻ biết sử dụng một số dụng cụ đơn giản như kéo, keo dán, băng dính.
– Trẻ biết lựa chọn và sử dụng vật liệu tái chế phù hợp để tạo mô hình.
– Trẻ biết cách sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo chi tiết của mô hình (nắp chai làm thuyền, hộp giấy làm núi…).
E : Trẻ biết cách lắp ghép, gắn kết các vật liệu để tạo thành mô hình hoàn chỉnh.
– Trẻ biết thử nghiệm và điều chỉnh để sản phẩm đứng vững và chắc chắn.
– Trẻ biết hợp tác trong nhóm để hoàn thành một sản phẩm chung.
A : Trẻ biết trang trí mô hình bằng giấy màu, bút vẽ để sản phẩm đẹp và sinh động.
– Trẻ thể hiện sự sáng tạo trong cách sắp xếp các chi tiết như cây, thuyền, cầu.
– Trẻ đặt tên cho mô hình của nhóm mình.
M : Trẻ nhận biết và so sánh kích thước: cao – thấp, dài – ngắn, to – nhỏ.
– Trẻ sắp xếp các chi tiết theo vị trí hợp lý (núi ở phía sau, sông ở phía trước…).
– Trẻ đếm số lượng núi, thuyền, cây khi thiết kế mô hình.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Hình ảnh về các danh lam thắng cảnh Ninh Bình:
+ Tràng An
+ Tam Cốc – Bích Động
+ Hang Múa
– Một mô hình mẫu đơn giản.
* Đồ dùng của trẻ
– Vật liệu tái chế: Hộp giấy, hộp sữa, chai nhựa, nắp chai, lõi giấy vệ sinh, que kem, ống hút, bìa carton, giấy màu
– Dụng cụ: Kéo, keo dán, băng dính, bút màu
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gắn kết
– Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về cảnh đẹp Ninh Bình:
Tràng An Scenic Landscape Complex
Tam Cốc – Bích Động
Hang Múa
– Cô trò chuyện với trẻ: Các con nhìn xem trong các bức tranh này có những cảnh đẹp gì?”

– Cô tiếp tục gợi mở: Quê hương Ninh Bình của chúng mình có rất nhiều cảnh đẹp. Nhưng trong lớp mình lại có rất nhiều hộp giấy, chai nhựa, nắp chai, lõi giấy vệ sinh… Nếu bỏ đi thì rất lãng phí.”
– Cô đặt vấn đề: Vậy theo các con, chúng ta có thể làm gì để biến những vật liệu này thành một cảnh đẹp của quê hương Ninh Bình?”
– Cô gọi 2–3 trẻ nêu ý tưởng.
– Cô chốt vấn đề trẻ cần giải quyết: nhất trí với ý tưởng của trẻ.
Tiêu chí của sản phẩm là gì?
Nhiệm vụ cùng hướng tới
“Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thiết kế mô hình cảnh đẹp Ninh Bình từ vật liệu tái chế để tạo thành một triển lãm cảnh đẹp Ninh Bình của lớp mình.”

2. Tưởng tượng
– Cô cho trẻ quan sát lại các hình ảnh gợi ý và hỏi:
Trong những bức tranh này, các con thích cảnh nào nhất?
– Cô chia lớp thành 5 nhóm nhỏ.
– Cô giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy cùng nhau thảo luận xem nhóm mình muốn làm cảnh đẹp nào của Ninh Bình.
– Cô gợi mở để trẻ trao đổi với nhau:
Nhóm mình thích cảnh gì nhất?
Trong cảnh đó có những gì?
Núi ở đâu? Sông ở đâu? Có cây hay thuyền không?
– Cô đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi mở thêm:
Cảnh của nhóm con có những bộ phận gì?
3. Lập kế hoạch
Sau khi các nhóm đã lựa chọn cảnh mình muốn làm, cô khơi gợi để trẻ vẽ bản thiết kế mô hình của nhóm mình và lựa chọn nguyên vật liệu.

4. Thực hiện
– Cô cho trẻ tạo mô hình theo bản thiết kế.
– Giáo viên bao quát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
– Cô khuyến khích trẻ sáng tạo:
+ Con có thể làm thêm cây xanh quanh núi không?
+ Con thử làm thêm một chiếc thuyền nhỏ nhé.
+ Nếu mô hình bị đổ, con có thể gắn thêm bìa cứng ở dưới.
5. Chia sẻ – đánh giá
– Cô mời đại diện từng nhóm giới thiệu sản phẩm.
Nhóm con làm mô hình gì?
Trong mô hình có những gì?
Nhóm con làm từ vật liệu nào?
Sau đó cô cùng trẻ ghép các mô hình lại thành một cảnh đẹp Ninh Bình hoàn chỉnh.
Khuyến khích trẻ đặt tên cho mô hình.
Ví dụ: Cảnh đẹp Ninh Bình của lớp chúng con.
6. Cải tiến
– Cô hỏi trẻ: Nhóm con đã làm mô hình từ những nguyên liệu gì?
+ Vì sao con chọn vật liệu đó?
+ So với bản thiết kế ban đầu có gì thay đổi không?
+ Con có muốn thêm gì để mô hình đẹp hơn không?
Cô gợi ý: Thêm cây xanh, thêm thuyền, trang trí hoa
– Cô nhận xét: Hôm nay các nhóm đã tạo ra rất nhiều mô hình cảnh đẹp Ninh Bình sáng tạo và đẹp.
– Cô tuyên dương các nhóm.
– Bây giờ các nhóm hãy dọn dẹp đồ dùng của nhóm mình nhé.”
Trẻ quan sát

Trẻ trả lời: núi đá, dòng sông, thuyền, hang động, ruộng lúa, cây xanh…
Trẻ lắng nghe

Trẻ nêu ý tưởng
Trẻ thảo luận và thống nhất:
+ Có hình ảnh đặc trưng của cảnh đẹp Ninh Bình (núi, sông, hang, ruộng lúa…).
+ Các bộ phận được kết nối chắc chắn.
+ Sáng tạo và đẹp mắt.
+ Có tên gọi cho mô hình.

Trẻ trao đổi:
+ Nhóm mình làm nhiều núi đá nhé.
+ Chúng mình làm dòng sông và thuyền.
+ Nhóm mình làm hang động.
+ Chúng mình làm ruộng lúa xanh.
+ Nhóm mình làm cây và cầu.
Trẻ thảo luận và thống nhất lựa chọn cảnh mà nhóm mình sẽ thực hiện.

Trẻ trao đổi:
Hộp giấy làm núi.
Giấy màu xanh làm dòng sông.
Nắp chai làm thuyền.
Chai nhựa làm hang động.
Ống hút làm cây lúa.
Que kem làm cầu.
– Từ ý tưởng của nhóm, trẻ phân công:
Bạn vẽ bản thiết kế
Bạn lấy nguyên vật liệu
Các bạn khác chuẩn bị dụng cụ
– Trẻ: Cắt, dán, lắp ghép vật liệu
– Tạo các chi tiết của cảnh đẹp
– Trẻ thử nghiệm sản phẩm:
Mô hình có đứng vững không
Có phần nào bị lỏng không

Các bạn khác lắng nghe, đặt câu hỏi và nhận xét.

Trẻ trả lời

Trẻ quan sát lại sản phẩm và sửa chữa hoặc thêm chi tiết nếu muốn.

Trẻ thu dọn đồ dùng
III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
* HĐCCĐ: Thí nghiệm: “Mưa trong hang động”
(Liên hệ hang động Ninh Bình)
* HĐTT: Trò chơi tìm đồ vật có dạng khối trong sân trường, ô ăn quan
* Chơi TD: Cát, đá, lá, sỏi
1. Mục đích yêu cầu
– S: Trẻ quan sát và nhận biết hiện tượng nước thấm vào bọt biển và nhỏ giọt xuống dưới. Trẻ hiểu đơn giản rằng khi trời mưa, nước mưa có thể thấm qua các khe nhỏ của núi đá vôi và nhỏ giọt xuống trong hang động.
– T: Trẻ biết sử dụng một số dụng cụ đơn giản như bình xịt nước, khay đựng nước, mô hình núi đá bằng bọt biển để thực hiện thí nghiệm.
– E: Trẻ biết xếp các miếng bọt biển thành mô hình núi đá/hang động đơn giản; biết thực hiện thí nghiệm theo các bước: xịt nước – quan sát – nhận xét hiện tượng.
– A: Trẻ cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và hang động ở Ninh Bình; tưởng tượng mô hình núi đá, hang động từ các miếng bọt biển.
– M: Trẻ so sánh hiện tượng giọt nước rơi nhanh – chậm, nhiều – ít; nhận biết và tìm một số đồ vật có dạng khối khi tham gia trò chơi trong sân trường.
– Phát triển vận động – xã hội:
Trẻ tham gia các trò chơi vận động ngoài trời, biết hợp tác với bạn trong khi làm thí nghiệm và chơi trò chơi; phát triển kỹ năng giao tiếp, tinh thần đoàn kết.
2. Chuẩn bị
* Chuẩn bị của cô
– Hình ảnh hang động ở Ninh Bình để gợi mở cho trẻ như:
+ Tam Cốc – Bích Động
+ Tràng An Scenic Landscape Complex
– Các miếng bọt biển (để xếp thành mô hình núi đá/hang động).
– Bình xịt nước.
– Khay nhựa để hứng nước nhỏ giọt.
– Một số đồ vật dạng khối đặt trong sân trường (hộp, bóng, chai, khối gỗ…).
– Phấn để vẽ sân cho trò chơi ô ăn quan.
* Chuẩn bị của trẻ
– Trang phục gọn gàng, phù hợp khi hoạt động ngoài trời.
– Không gian sân trường an toàn, sạch sẽ.
– Một số vật liệu thiên nhiên để chơi tự do như: cát, đá nhỏ, lá cây, sỏi.
3. Tiến trình hoạt động

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định
– Cô cho trẻ ra sân trường.
– Kiểm tra tình hình sức khỏe của trẻ.
– Cho trẻ vận động nhẹ nhàng để khởi động.
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: HĐCCĐ – Thí nghiệm “Mưa trong hang động”
E1. Đặt vấn đề
– Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hang động ở Ninh Bình như:
+ Tam Cốc – Bích Động
+ Tràng An Scenic Landscape Complex
– Cô hỏi:
+ Các con nhìn thấy gì trong những bức ảnh này?
+ Trong hang động có thấy nước nhỏ giọt từ trên xuống không?
– Cô dẫn dắt: Trong hang động thật, khi trời mưa, nước mưa từ trên núi đá sẽ thấm xuống và nhỏ từng giọt trong hang. Hôm nay chúng mình sẽ làm một thí nghiệm để xem hiện tượng đó xảy ra như thế nào nhé.”
E2. Khám phá
– Cô cho trẻ quan sát mô hình núi đá làm từ các miếng bọt biển.
– Cô hỏi: Theo các con, nếu cô xịt nước lên những ngọn núi này thì điều gì sẽ xảy ra?
– Cô dùng bình xịt nước phun lên bọt biển.

– Cô cho một vài trẻ lên thử xịt nước.

E3. Giải thích
– Cô hỏi:
+ Khi cô xịt nước lên núi bọt biển, nước đã đi đâu?
+ Sau đó nước có hiện tượng gì?
Cô chốt: Bọt biển có nhiều lỗ nhỏ nên nước thấm vào bên trong, sau đó nhỏ giọt xuống dưới. Ở Ninh Bình cũng vậy. Khi trời mưa, nước mưa thấm qua các khe nhỏ của núi đá vôi. Sau một thời gian rất lâu, nước sẽ tạo thành các giọt và nhỏ xuống..
E4. Mở rộng
– Cô cho trẻ thử:
+ Xịt ít nước
+ Xịt nhiều nước hơn
Cô hỏi:
+ Khi xịt nhiều nước thì giọt nước rơi như thế nào?
+ Khi xịt ít nước thì giọt nước rơi ra sao?
E5. Đánh giá
– Cô hỏi:
+ Hôm nay chúng mình làm thí nghiệm gì?
+ Điều gì xảy ra khi xịt nước lên núi bọt biển?
– Cô nhận xét và khen trẻ.
2.2. Hoạt động 2: HĐTT
Trò chơi 1: Tìm đồ vật có dạng khối trong sân trường
– Cô giới thiệu trò chơi và cách chơi.
– Trẻ đi tìm các đồ vật có dạng khối trong sân trường.
Cô hỏi:
+ Con tìm được đồ vật gì?
+ Đó là khối gì?
Cô nhận xét và khen trẻ.
Trò chơi 2: Ô ăn quan
-Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi.
– Chia trẻ thành các nhóm nhỏ để chơi.
Cô quan sát, động viên và khuyến khích trẻ.
2.3. Chơi tự do
Trẻ lựa chọn chơi với: cát, đá, lá, sỏi
Cô gợi ý:
– Xếp sỏi thành đường đi.
– Dùng cát và đá xây “núi đá Ninh Bình”.
3. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ.
– Nhận xét chung: khen trẻ tham gia thí nghiệm và trò chơi tích cực.
– Nhắc trẻ thu dọn đồ chơi và vệ sinh cá nhân.

Trẻ ra sân trường
Trẻ khởi động

Trẻ quan sát

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát

Trẻ phán đoán.

Trẻ quan sát:
+ Nước thấm vào bọt biển
+ Sau đó nước nhỏ giọt xuống khay
Một vài trẻ lên thử xịt nước.

Trẻ trả lời.

Trẻ lắng nghe

Trẻ thử nghiệm

Trẻ trả lời

Trẻ chơi các trò chơi

Trẻ chơi tự do

Trẻ lắng nghe

Trẻ thu dọn, vệ sinh cá nhân và về lớp
IV. HỌC TIẾNG ANH VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Hoàn thiện sản phẩm STEAM ( trang trí thêm)
5.2. Học Mon: Phép trừ không nhớ với số.
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: – Trẻ hiểu phép trừ là bớt đi một lượng từ một lượng ban đầu.
– Trẻ biết cách thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 4 chữ số thông qua giáo cụ ngân hàng lượng.
– Trẻ nhận biết kết quả sau khi thực hiện phép trừ.
* Kỹ năng: – Trẻ thực hiện được thao tác lấy – bớt – đếm lại lượng còn lại.
– Phát triển tư duy logic về phép trừ.
– Rèn khả năng tập trung, ghi nhớ và làm việc độc lập.
– Rèn kỹ năng sử dụng giáo cụ Montessori.
* Thái độ: – Trẻ có ý thức tập trung khi học.
– Trẻ hứng thú với hoạt động toán học.
– Trẻ biết giữ gìn và cất giáo cụ đúng nơi quy định.
b. Chuẩn bị:
– Ngân hàng lượng (hạt vàng: 1000 – 100 – 10 – 1), khay gỗ, thảm sàn
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Cô trò chuyện với trẻ: Hôm nay chúng mình đang học về các con số đúng không?
Các con đã biết cộng rồi, hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con một phép tính mới.
– Cô giới thiệu bài: Hôm nay chúng mình sẽ học phép trừ không nhớ nhé!
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
– Cô nói nhẹ nhàng: Con hãy lại đây cùng cô thực hiện một hoạt động mới nhé.
– Cô hướng dẫn:
– Con hãy đi lấy thảm và trải ra.”
– Con hãy đến ngân hàng lượng lấy cho cô một lượng là: 1000 – 400 – 20 – 3”
– Cô quan sát và hỗ trợ nếu cần.
* Lấy lượng bị trừ
– Cô tiếp tục hướng dẫn: Bây giờ con hãy lấy thêm cho cô một lượng nữa là:
1000 – 100 – 20 – 2”
– Cô kiểm tra và hỏi trẻ:
+ Lần 1 con lấy bao nhiêu?
+ Lần 2 con lấy bao nhiêu?

* Thực hiện phép trừ
– Cô nói: Bây giờ chúng mình sẽ bớt đi lượng thứ hai từ lượng ban đầu.
– Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo thứ tự:
– Từ hàng đơn vị trước
+ Bớt 2 đơn vị từ 3 đơn vị
+ Bớt 2 chục từ 2 chục
+ Bớt 1 trăm từ 4 trăm
+ Bớt 1 nghìn từ 1 nghìn
– Cô cùng trẻ thực hiện thao tác lấy đi các hạt tương ứng.
* Đếm kết quả
– Cô hỏi: Sau khi bớt đi, còn lại bao nhiêu?
– Cô hướng dẫn trẻ đếm lại từng hàng: 0 nghìn
300ăm , 0 chục ,1 đơn vị
– Cô kết luận: Kết quả là: 300 – 1 (301)

* Kết luận
– Cô nói chậm, rõ:
+ Lúc đầu cô lấy cho con một lượng là:
1000 – 400 – 20 – 3
+ Sau đó bớt đi một lượng là:
1000 – 100 – 20 – 2
+ Sau khi bớt, chúng ta còn lại:
300 – 1”
➡️ Hay:
1 nghìn 4 trăm 2 chục 3 đơn vị trừ 1 nghìn 1 trăm 2 chục 2 đơn vị bằng 3 trăm 1 đơn vị.
Cô hỏi lại trẻ để củng cố.
* Trẻ thực hành thêm
- Cô nói: Nếu con muốn, con có thể thực hiện thêm phép trừ khác.
- Cô quan sát và hỗ trợ khi cần.
3. Kết thúc – cất giáo cụ
-Cô nhắc: Bây giờ con hãy cất giáo cụ đúng vị trí nhé.

Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Trẻ được cô mời tiến phía cô.
Trẻ khác tự chọn giáo cụ và hoạt động.

Trẻ lấy thảm và trải ra sàn.
Trẻ đi đến ngân hàng lượng.

Trẻ lấy đúng số lượng theo yêu cầu.
Trẻ mang về và xếp lên thảm theo thứ tự: nghìn – trăm – chục – đơn vị
Trẻ lấy lượng thứ hai theo yêu cầu.
Trẻ xếp cạnh lượng ban đầu.
Trẻ trả lời câu hỏi của cô:
Lần 1: 1000 – 400 – 20 – 3
Lần 2: 1000 – 100 – 20 – 2

Trẻ quan sát cô hướng dẫn.
Trẻ thực hiện thao tác bớt:
Lấy 2 đơn vị ra khỏi 3 đơn vị
Lấy 2 chục ra khỏi 2 chục
Lấy 1 trăm ra khỏi 4 trăm
Lấy 1 nghìn ra khỏi 1 nghìn
Trẻ đặt phần đã bớt sang một bên.

Trẻ quan sát phần còn lại trên thảm.
Trẻ đếm từng hàng:
Trăm: 3
Đơn vị: 1
Trẻ trả lời kết quả.

Trẻ lắng nghe cô kết luận.
Trẻ nhắc lại kết quả.
Trẻ trả lời câu hỏi củng cố của cô.

Trẻ tự chọn phép trừ khác.
Trẻ thực hiện lại các bước:
lấy lượng , bớt , đếm kết quả

Trẻ thu dọn giáo cụ.
Trẻ cất đúng nơi quy định.
Trẻ trải thảm lại gọn gàng.

VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 6 ngày 24 tháng 04 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU SINH HOẠT TẬP THỂ:
– Tập các bài PTVĐ, erobic về ngày giải phóng
– HĐTT: Đua xe đạp về thăm lăng Bác, kéo co
– Chơi tự do; Chơi với các đồ chơi ngoài trời
1. Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ tập các bàì hát, bài múa, erobic về ngày giải phóng
– Biết lợi ích của việc tập thể dục thường xuyên
– Trẻ chơi các trò chơi đúng luật chơi, cách chơi
* Kỹ năng: Tập đều các bài hát, bài múa
* Thái độ: GD trẻ thường xuyên tập luyện thể dục thể thao
2. Chuẩn bị:
– Nơ đeo tay cho mỗi trẻ
– Sân trường rộng rãi, sạch sẽ
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô tập trung trẻ đến bên cô
– Các con có biết hôm nay là thứ mấy không?
– Ngày thứ 6 chúng mình thường có những hoạt động gì?
– Cô nhắc nhở trẻ và cho trẻ xuống sân trường
2. Nội dung:
* HĐ 1: Hát múa tập thể, erobic
– Trẻ hát múa, nhảy erobic cùng toàn trường các bài hát múa về chủ đề
* HĐ 2: Tham gia các trò chơi, giao lưu với lớp MGL A4
– Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng đứng đối diện với các bạn lớp MGL A4
– Giới thiệu tên trò chơi: Đua xe đạp về thăm lăng Bác, kéo co
– Cô nói cách chơi, luật chơi
– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ 2 lớp chơi giao lưu
* HĐ 3: Chơi tự do:
– Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi trong sân trường, giáo dục chơi đoàn kết không chen lấn xô đẩy
– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
3. Kết thúc: Cho trẻ xếp hàng đi vào lớp
Trẻ xúm xít bên cô
Trẻ trả lời
Trẻ xếp hàng đi xuống sân trương

Trẻ hát múa tập thể

Trẻ lắng nghe

Trẻ nhắc lại và chơi các TC

Trẻ chơi với đồ chơi

Trẻ xếp hàng đi vào lớp
III. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động PTVĐ
VĐCB: Đập và bắt bóng
TCVĐ: Chuyền cờ về đích
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
– Trẻ biết cách đập bóng xuống đất và bắt lại bằng hai tay.
– Trẻ biết phối hợp tay – mắt khi thực hiện vận động.
– Trẻ hiểu luật chơi và cách chơi trò chơi “Chuyền cờ về đích”.
* Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng đập và bắt bóng khéo léo, chính xác.
– Phát triển khả năng phối hợp vận động giữa tay, mắt và cơ thể.
– Phát triển sự nhanh nhẹn, khéo léo và phản xạ khi tham gia trò chơi vận động.
* Thái độ:
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động vận động.
– Trẻ biết tuân thủ hiệu lệnh của cô và luật chơi.
– Trẻ đoàn kết, cổ vũ bạn khi tham gia hoạt động.
– Giáo dục trẻ yêu thích vận động, rèn luyện sức khỏe để khám phá quê hương Ninh Bình.
2. Chuẩn bị
– Bóng nhựa (mỗi trẻ 1 quả).
– Cờ nhỏ cho trò chơi.
– Vạch xuất phát – đích đến.
– Nhạc bài hát vui tươi để tập thể dục.
3. Tiến trình hoạt động
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú
– Cô và trẻ trò chuyện:
+ Các con đã từng đi tham quan Ninh Bình chưa?
+ Ở Ninh Bình có những cảnh đẹp nào?
– Cô giới thiệu một số địa danh:
– Cô dẫn dắt: Hôm nay các con sẽ tham gia hội thi Bé khỏe khám phá Ninh Bình với bài tập vận động đập và bắt bóng và cùng chơi trò chơi Chuyền cờ về đích.”
2. Nội dung
2.1.Hoạt động 1: Khởi động
– Cô cho trẻ đi vòng tròn và khởi động theo các kiểu đi:
+ Đi thường
+ Đi bằng mũi chân
+ Đi bằng gót chân
+ Chạy chậm
+Chạy nhanh
Cô gợi ý: Chúng mình đang cùng nhau đi tham quan Ninh Bình nhé.”
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung
Trẻ xếp thành 4 hàng ngang tập bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào – thở ra
+ Tay: Hai tay đưa lên cao – hạ xuống (4 lần)
+ Chân: Nhún chân (4 lần)
+ Bụng: Cúi người về phía trước (4 lần)
+ Bật: Bật tại chỗ (4 lần)
Động tác nhấn mạnh: Tay (3 lần × 8 nhịp)
* Vận động cơ bản: Đập và bắt bóng
– Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác.
– Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
“Khi nghe hiệu lệnh chuẩn bị, cô đứng thẳng, hai tay cầm bóng trước ngực. Khi nghe hiệu lệnh thực hiện, cô đập bóng xuống đất bằng hai tay, mắt nhìn theo bóng, khi bóng nảy lên cô nhanh tay bắt lại bằng hai tay.”
– Mời 2 trẻ lên thực hiện.
– Cho trẻ lần lượt thực hiện.
– Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
– Lần 2 cho trẻ thực hiện dưới hình thức thi đua giữa hai đội.
* Trò chơi vận động: Chuyền cờ về đích
– Cô giới thiệu trò chơi.
– Cách chơi:
+ Trẻ chia thành 2 đội đứng thành hàng dọc.
+ Bạn đầu hàng cầm cờ và chuyền cho bạn phía sau.
+ Bạn cuối hàng cầm cờ chạy lên đặt cờ vào đích.
– Luật chơi:
+ Đội nào chuyền cờ nhanh và đúng luật sẽ chiến thắng.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
2.3.Hoạt động 3: Hồi tĩnh
– Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân.
– Hít thở nhẹ nhàng.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét giờ học.
– Khen trẻ tham gia tích cực.
– Trẻ trò chuyện cùng cô
– Trẻ trả lời câu hỏi

Trẻ lắng nghe

Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân

Trẻ lắng nghe

Trẻ tập các động tác vủa bài tập phát triển chung

Trẻ quan sát
Trẻ quan sát và lắng nghe

Trẻ thực hiện

Trẻ thi đua

– Trẻ chơi trò chơi

Trẻ đi lại nhẹ nhàng

Trẻ lắng nghe
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC ( Theo kế hoạch tuần )
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Liên hoan văn nghệ cuối tuần; Nêu gương hoa bé ngoan
1. Mục đích yêu cầu :
* Kiến thức
– Trẻ nhớ và thể hiện lại các bài hát, múa, thơ đã học.
– Biết tiêu chí “bé ngoan”: lễ phép, đoàn kết, giữ vệ sinh, chăm ngoan, học giỏi.
* Kỹ năng
– Rèn sự mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn trước tập thể.
– Biết lắng nghe, nhận xét, tham gia bình bầu công bằng.
* Thái độ
– Hứng thú tham gia, biết cổ vũ, động viên bạn.
– Có ý thức phấn đấu trở thành “bé ngoan”.
2. Chuẩn bị:
– Không gian tổ chức (trong lớp)
– Nhạc, loa, micro.
– Bảng tiêu chí “bé ngoan”.
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
Ổn định – giới thiệu
– Cô cho cả lớp hát mở đầu một bài vui nhộn.
1. Liên hoan văn nghệ
– Các cá nhân/nhóm lần lượt trình diễn các tiết mục (hát, múa, đọc thơ).
– Xen kẽ có trò chơi âm nhạc ngắn (VD: nghe nhạc chạm vào cơ thể).
– Cô khích lệ, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
2. Bình bầu bé ngoan
– Cô hỏi: “Theo các con, trong tuần qua bạn nào xứng đáng là bé ngoan?”

– Cô trao hoa/ngôi sao bé ngoan cho bạn được tập thể bình chọn.
4. Nhận xét – tuyên dương
– Cô khen ngợi các tiết mục văn nghệ, tuyên dương những bạn được bình bầu.
– Động viên các bạn khác cố gắng trong tuần tới.
5. Kết thúc
– Cả lớp cùng hát một bài vui vẻ, tạm biệt và ra về.
Trẻ hát.

Trẻ biểu diễn các bài hát đã học
Trẻ chơi TC

Trẻ trả lời
Trẻ nêu NX của mình về các bạn ngoan, không ngoan
Trẻ nhận bé ngoan
Trẻ lên dán hoa bé ngoan.

Trẻ lắng nghe.

Trẻ hát.
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 2 ngày 27 tháng 04 năm 2026
Nghỉ 10/03( Giỗ tổ Hùng Vương)

Thứ 3 ngày 28 tháng 04 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, THỂ DỤC SÁNG ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: HĐGD ÂM NHẠC
Dạy hát: Quê hương tươi đẹp – dân ca Nùng
NH: Bèo dạt mây trôi ( dân ca đồng bằng Bắc Bộ)
TC: Vũ điệu hóa đá
1. Mục đích, yêu cầu:
|* Kiến thức
– Trẻ biết tên bài hát “Quê hương tươi đẹp”- dân ca Nùng.
– Trẻ hiểu nội dung bài hát nói về vẻ đẹp của quê hương đất nước.
– Trẻ biết lắng nghe và cảm nhận giai điệu nhẹ nhàng của bài “Bèo dạt mây trôi”.
* Kỹ năng
– Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời.
– Trẻ biết vận động minh họa đơn giản theo nhịp bài hát.
– Trẻ có phản xạ nhanh khi tham gia trò chơi âm nhạc.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Giáo dục trẻ yêu quê hương, yêu cảnh đẹp Ninh Bình.
2. Chuẩn bị:
– Nhạc bài “Quê hương tươi đẹp.”
– Nhạc bài “Bèo dạt mây trôi.”
– Nhạc cho trò chơi.
– Hình ảnh cảnh đẹp Ninh Bình: Tràng An, Tam Cốc, núi đá, sông nước.
– Một số đạo cụ vận động (khăn lụa hoặc vòng tay).
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn và vận động nhẹ nhàng theo nhạc để tạo không khí vui vẻ.
– Cô trò chuyện với trẻ:
+ “Các con ơi, chúng mình đang sống ở tỉnh nào?”
+ “Quê hương Ninh Bình của chúng mình có những cảnh đẹp nào?”
– Cô dẫn dắt:
“Quê hương của chúng mình có rất nhiều cảnh đẹp. Có một bài hát dân ca nói về vẻ đẹp của quê hương rất hay. Bây giờ các con hãy cùng lắng nghe cô hát nhé.”
2. Nội dung
2.1. HĐ 1: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” – dân ca Nùng
– Cô hát mẫu lần 1 bài Quê hương tươi đẹp với giai điệu nhẹ nhàng, tình cảm.
– Sau khi hát xong cô hỏi trẻ:
+ “Các con vừa được nghe cô hát bài hát gì?”
+ “Bài hát nói về điều gì?”
– Cô giảng giải nội dung bài hát:
“Bài hát Quê hương tươi đẹp là một làn điệu dân ca của dân tộc Nùng. Bài hát nói về vẻ đẹp của quê hương với bầu trời trong xanh, núi rừng xanh tươi, cây cối và hoa lá rất đẹp. Khi sống trên quê hương tươi đẹp như vậy, mọi người đều cảm thấy rất vui vẻ và hạnh phúc. Qua bài hát, chúng mình thấy quê hương đất nước Việt Nam của chúng ta rất đẹp và đáng yêu. Vì vậy các con cần làm gì?
– Cô hát mẫu lần 2 kết hợp cử chỉ minh họa.
– Cô dạy trẻ hát:
+ Cô cho trẻ hát theo cô từng câu.
+ Cho trẻ hát nối câu cho đến hết bài.
+ Cho cả lớp hát trọn vẹn bài hát 2–3 lần.
– Cô tổ chức cho trẻ hát dưới nhiều hình thức:
+ Cả lớp hát.
+ Từng tổ hát.
+ Nhóm hát.
+ Cá nhân hát.
– Cô hướng dẫn trẻ vận động minh họa đơn giản theo bài hát như: dang tay sang hai bên, vẫy tay nhẹ nhàng, bước chân theo nhịp.
Cho trẻ hát kết hợp vận động tự do 1–2 lần.
2.2. HĐ 2: Nghe hát: “Bèo dạt mây trôi” – dân ca đồng bằng Bắc Bộ
– Cô giới thiệu:
“Các con ạ, ngoài bài hát về quê hương mà chúng mình vừa học, còn có một làn điệu dân ca rất hay của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bây giờ cô sẽ hát tặng các con bài Bèo dạt mây trôi.”
– Cô hát lần 1 thể hiện tình cảm.
– hỏi trẻ cảm nhận về giai điệu bài hát.
– Cô hát lần 2 kết hợp cử chỉ minh họa, khuyến khích trẻ đung đưa nhẹ nhàng theo nhạc.
2.3 Trò chơi âm nhạc: “Vũ điệu hóa đá”
– Cô giới thiệu tên trò chơi.
– Cô phổ biến cách chơi:
Khi nhạc vang lên, các con sẽ nhảy múa tự do theo nhạc. Khi nhạc dừng lại, các con phải đứng im như những bức tượng đá.
– Luật chơi:
Bạn nào còn cử động khi nhạc đã dừng sẽ phải nhảy lò cò một vòng.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2–3 lần, khuyến khích trẻ tham gia vui vẻ.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét, khen ngợi trẻ đã tham gia hoạt động tích cực.
– Cô cho cả lớp hát lại bài Quê hương tươi đẹp một lần nữa.
– Cô giáo dục trẻ:
“Chúng mình hãy luôn yêu quý và giữ gìn cảnh đẹp của quê hương Ninh Bình nhé.”

Trẻ vận động nhẹ nhàng

Trẻ trả lời: Ninh Bình.

Trẻ kể: Tràng An, Tam Cốc, núi đá, sông nước…

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời: Quê hương tươi đẹp.

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời
Trẻ quan sát và lắng nghe

Trẻ hát

Trẻ hát dưới nhiều hình thức theo yêu cầu

Trẻ lắng nghe

Trẻ nghe cô hát
Trẻ trả lời
Trẻ hưởng ứng cùng cô

Trẻ lắng nghe cô giới thiệu luật chơi, cách chơi

Trẻ chơi

Trẻ lắng nghe

Trẻ hát

Trẻ lắng nghe cô giáo dục

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
HĐCCĐ: Treo cờ, tranh ảnh khu dự án mừng ngày lễ thống nhất
HĐTT: mèo đuổi chuột, cá sấu lên bờ
Chơi TD: Cát đá, lá, sỏi
1. Mục dích yêu cầu.
*Kiến thức:
– Trẻ biết ngày 30/4 là ngày lễ thống nhất đất nước.
– Trẻ biết treo cờ, trang trí tranh ảnh để làm đẹp khu dự án.
– Trẻ biết tên và cách chơi các trò chơi vận động.
* Kỹ năng
– Trẻ biết phối hợp cùng cô và các bạn khi treo cờ, trang trí khu dự án.
– Trẻ chơi đúng luật các trò chơi vận động.
– Phát triển vận động nhanh nhẹn, khéo léo.
* Thái độ
-Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
– Giáo dục trẻ yêu quê hương, tự hào về đất nước Việt Nam.
2. Chuẩn bị:
– Cờ Tổ quốc nhỏ.
– Tranh ảnh về quê hương Ninh Bình và tranh ảnh ngày lễ 30/4.
– Dây treo, kẹp tranh.
– Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
– Các nguyên vật liệu thiên nhiên: cát, đá, lá cây, sỏi.
3. trình tự tiến hành.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1. Ổn định.
– Cô cho trẻ xếp hàng ra sân, nhắc trẻ đi nhẹ nhàng, không chen lấn. Cô cùng trẻ hát một bài hát quen thuộc để tạo không khí vui vẻ.
– Cô trò chuyện với trẻ: “Các con có biết sắp tới là ngày lễ gì không?”
– Cô giới thiệu: “Ngày 30/4 là ngày lễ thống nhất đất nước của Việt Nam. Đây là một ngày rất ý nghĩa. Để chào mừng ngày lễ này, hôm nay cô và các con sẽ cùng trang trí khu dự án của lớp bằng cờ và tranh ảnh nhé.”
2. Nội dung :
2.1. HĐCCĐ: Treo cờ, tranh ảnh khu dự án mừng ngày lễ thống nhất
– Cô cho trẻ quan sát lá cờ Tổ quốc và hỏi trẻ:
“Lá cờ có màu gì?”
“Trên lá cờ có hình gì?”
– Cô giới thiệu: “Đây là lá cờ Tổ quốc Việt Nam, có nền đỏ và ngôi sao vàng ở giữa. Khi treo cờ lên, chúng ta thể hiện tình yêu và niềm tự hào đối với đất nước.”
– Cô cho trẻ quan sát các tranh ảnh về quê hương Ninh Bình như núi đá, sông nước, cảnh đẹp quê hương.
– Cô hướng dẫn trẻ cách treo cờ và kẹp tranh lên dây để trang trí khu dự án. Trẻ lần lượt tham gia treo cờ và treo tranh dưới sự hướng dẫn của cô.
– Trong quá trình hoạt động, cô gợi mở để trẻ nhận xét và cùng nhau làm cho khu dự án của lớp trở nên đẹp hơn để chào mừng ngày lễ.
– Sau khi hoàn thành, cô cùng trẻ quan sát lại khu vực trang trí và nhận xét.
2.2. HĐTT: Trò chơi vận động
*Trò chơi Mèo đuổi chuột:
– Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách chơi. Một bạn làm mèo, một bạn làm chuột, các bạn còn lại nắm tay nhau tạo thành vòng tròn. Khi trò chơi bắt đầu, chuột chạy trước, mèo chạy đuổi theo. Các bạn trong vòng tròn giơ tay lên hoặc hạ xuống để mèo và chuột chạy qua.
– Luật chơi: Mèo bắt được chuột thì đổi vai cho bạn khác.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2–3 lần.
* Trò chơi Cá sấu lên bờ:
Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô vẽ một đường làm ranh giới giữa bờ và nước. Một bạn làm cá sấu đứng ở giữa.
– Khi cô nói “lên bờ” thì các bạn đứng trên bờ, khi cô nói “xuống nước” thì các bạn nhảy xuống phía dưới. Cá sấu sẽ tìm cách bắt các bạn khi các bạn di chuyển.
– Bạn nào bị bắt sẽ đổi vai làm cá sấu.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2–3 lần.
2.3 Chơi tự do
– Cô cho trẻ chơi tự do với các nguyên vật liệu thiên nhiên như cát, đá, lá cây, sỏi. Trẻ có thể xây lâu đài cát, xếp hình bằng đá sỏi, nhặt lá cây để tạo hình.
– Cô quan sát, bao quát trẻ và nhắc trẻ chơi an toàn, không ném đá hoặc chạy nhảy quá nhanh.
3. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ lại, nhận xét hoạt động và khen những bạn tham gia tích cực.
– Cô nhắc trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng và rửa tay sạch sẽ trước khi vào lớp.
 Trẻ xếp hàng ra sân

 – Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe
 
 
 
 
 

 
 Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

– Trẻ quan sát.

Trẻ về các nhóm nhỏ thực hiện nhiệm vụ

 Trẻ quan sát

Trẻ lắng nghe cô giới thiệu TC, LC, CC
Trẻ chia nhóm và chơi các TC 3- 4 lần

Trẻ chơi TD với các ĐC

Trẻ lắng nghe cô NX
Trẻ thu dọn đồ dùng và vệ sinh cá nhân
IV. HOẠT ĐỘNG THAY THẾ HOẠT ĐỘNG GÓC:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Gánh xôi quê em
1. Mục đích, yêu cầu : 
Các lĩnh vực hướng tới:
* S – Khoa học (Science)
– Trẻ khám phá đặc điểm của món xôi thông qua quan sát màu sắc, mùi thơm và độ dẻo của xôi.
– Trẻ nhận biết một số nguyên liệu quen thuộc dùng để ăn kèm với xôi như: ruốc, đỗ xanh, lạc vừng.
– Trẻ hiểu đơn giản về sự thay đổi của thực phẩm khi chế biến (gạo nếp nấu chín trở thành xôi dẻo).
* T – Công nghệ (Technology)
– Trẻ biết sử dụng một số dụng cụ đơn giản và an toàn trong hoạt động trải nghiệm như: bát, thìa, khay đựng.
– Trẻ có thể quan sát hình ảnh hoặc video về những gánh xôi quen thuộc ở các vùng quê.
* E – Kỹ thuật (Engineering)
– Trẻ biết sắp xếp các nguyên liệu lên bát xôi theo ý tưởng của mình.
– Trẻ thực hành các thao tác đơn giản như: múc xôi, rắc ruốc, rắc vừng, trình bày bát xôi.
* A – Nghệ thuật (Arts)
– Trẻ sáng tạo khi trang trí bát xôi bằng các nguyên liệu ăn kèm.
– Trẻ thể hiện khả năng thẩm mỹ qua cách sắp xếp màu sắc và trình bày món ăn.
M – Toán học (Mathematics)
– Trẻ đếm số lượng thìa ruốc hoặc vừng khi trang trí xôi.
– Trẻ so sánh lượng xôi nhiều – ít.
– Trẻ nhận biết một số hình dạng khi trang trí bát xôi.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Một gánh xôi mẫu (quang gánh nhỏ hoặc mô hình).
– Một số bát xôi mẫu cho trẻ quan sát.
* Nguyên liệu
– Xôi nếp đã nấu chín
– Ruốc (chà bông)
– Đỗ xanh
– Lạc vừng
* Dụng cụ
– Khay đựng thức ăn
– Bát nhỏ
– Thìa nhỏ
– Khăn giấy, khăn ướt
– Hình ảnh hoặc video về gánh xôi ở làng quê.
* Đồ dùng của trẻ
– Mỗi trẻ 1 bát xôi.
– Khay nhỏ để bày món.
– Thìa nhỏ để lấy ruốc hoặc vừng.
– Khăn giấy lau tay.
– Một số nguyên liệu trang trí.
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
E1.Gắn kết
– Cô mang gánh xôi vào lớp và hỏi trẻ:
“Các con nhìn xem hôm nay cô mang gì đến lớp?”
– Cô cho trẻ quan sát gánh xôi và hỏi:
+ Các con thấy trong gánh có món gì?
+ Con đã từng ăn xôi chưa?
+ Xôi có mùi thơm như thế nào?
– Cô giới thiệu:
“Ở các làng quê Việt Nam, vào buổi sáng sớm các cô, các bác thường gánh xôi đi bán. Xôi là một món ăn rất quen thuộc và ngon của người Việt. Hôm nay chúng mình sẽ cùng trải nghiệm gánh xôi và trang trí bát xôi của mình nhé.”
E2. Khám phá
– Cô cho trẻ quan sát các nguyên liệu: xôi, ruốc, đỗ xanh, lạc vừng.
– Cô hỏi trẻ:
+ Xôi có màu gì?
+ Xôi có mùi thơm như thế nào?
+ Ruốc có màu gì?
+ Đỗ xanh có màu gì?
– Cô cho trẻ ngửi mùi xôi và ruốc để cảm nhận mùi thơm của món ăn.
E3: Giải thích
Cô hỏi trẻ:
“Các con có biết xôi được làm từ gì không?”
Cô giải thích đơn giản:
“Xôi được nấu từ gạo nếp. Khi gạo nếp được nấu chín sẽ trở thành xôi dẻo và thơm. Khi ăn xôi chúng ta có thể cho thêm ruốc, đỗ xanh hoặc vừng để món ăn ngon hơn.”
Cô làm mẫu cách chuẩn bị một bát xôi:
1.Múc xôi vào bát.
2.Rắc ruốc lên trên.
3.Trang trí thêm đỗ xanh hoặc vừng.
E4. Áp dụng / Mở rộng
– Cô cho trẻ thực hành trang trí bát xôi của mình.
– Cô gợi ý:
+ Con muốn rắc mấy thìa ruốc?
+ Con muốn trang trí bát xôi của mình như thế nào?
– Cô quan sát và hỗ trợ trẻ khi cần.
– Sau khi hoàn thành, cô cho trẻ trải nghiệm đóng vai người bán xôi và người mua xôi, trẻ có thể mời bạn:
“Bạn ơi mua xôi nhé!”
E5. Đánh giá
Cô mời một vài trẻ giới thiệu bát xôi của mình.
– Cô hỏi trẻ:
+ Con đã trang trí bát xôi như thế nào?
+ Con thấy xôi có vị gì?
+ Con thích nhất hoạt động nào hôm nay?
Cô nhận xét và khen ngợi trẻ.
Kết thúc
Cô và trẻ cùng thu dọn đồ dùng, lau tay sạch sẽ.
Cô giáo dục trẻ:
“Xôi là món ăn rất quen thuộc của người Việt Nam. Chúng mình hãy biết yêu quý những món ăn truyền thống của quê hương nhé.”

Trẻ quan sát; trả lời theo hiểu biết

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát cá nguyên liệu

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ ngửi và cảm nhận

Trẻ trả lời theo hiểu biết

Trẻ thực hành trang trí

Trẻ trải nghiệm

Trẻ trình bày
Trẻ lắng nghe cô và bạn
Trẻ ghi nhớ kiến thức

Trẻ lắng nghe
V. HOẠT ĐỘNG CHIÊU.
5.1. Thực hiện vở bé với 5 điều Bác dạy trang 25: Yêu quê hương
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ biết thể hiện tình yêu quê hương đất nước thông qua các hoạt động: vẽ tranh, hát múa, ….
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu, tư thế ngồi,
* Thái độ: – Giáo dục trẻ có ý thức trong học tập, yêu quê hương, đất nước
2. Chuẩn bị:
– Đồ dùng của cô:
+ Máy tính, bài giảng điện tử
– Đồ dùng của trẻ:
+ Vở bé với 5 điều Bác dạy, bút màu
3.Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1: Ổn định
– Cho trẻ chuẩn bị đồ dùng cùng cô

– Cho trẻ giở vở trang 25
2: Nội dung
– Cô trình chiếu bài giảng
– Cho trẻ quan sát hình ảnh
+ Con nhìn thấy gì?
+ Con làm gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước?
– Cô cho trẻ quan sát trên ti vi hình ảnh tô màu bức tranh mẫu
– Cho trẻ tô màu bức tranh giúp bạn nhỏ
– Cô nhắc trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi, động viên trẻ tô màu sáng tạo
– Cô nhận xét chung, tuyên dương, động viên trẻ.
3. Kết thúc: 
Cho trẻ thu dọn đồ dùng  
– Trẻ chuẩn bị đồ dùng cùng cô.
– Trẻ giở vở
 
– Chú ý nghe cô hướng dẫn

– Trẻ trả lời các câu hỏi

– Trẻ quan sát
– Trẻ thực hiện
 
 

– Lắng nghe cô nhận xét.

– Trẻ thu dọn đồ dùng
5.2. Học Mon: Đọc chuỗi từ dài màu xanh da trời (âm tiết dài)
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Giúp trẻ phát triển khả năng quan sát, tập trung,..
* Kỹ năng: Rèn cho trẻ phối hợp giữa tay và mắt, rèn khả năng đọc phát âm cho trẻ.
* Thái độ: Trẻ có ý thức trong học tập
b. Chuẩn bị:
– Thẻ chữ và tấm bìa in hình ảnh màu xanh da trời.
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Giới thiệu bài “Đọc chuỗi từ dài màu xanh da trời (âm tiết dài)”
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
— Hôm trước cô thấy con hoạt động đọc với thẻ hình ảnh và thẻ tên rất tốt, nay cô có một bài học rất thú vị, con sẵn sàng tham gia cùng cô nhé.
— Cô cho trẻ bê học cụ ra bàn.
— Con hãy quan sát cô nhé. Cô đặt tấm bìa có in các hình ảnh xuống bàn, cô đưa cho trẻ lần lượt từng thẻ chữ: con hãy đọc to và ghép đúng hình ảnh nhé.
— Cô và con cùng kiểm tra nhé:
o- Cô có hình ảnh “đèn”, con đã đọc và ghép đúng “đèn”;
o- Cô có hình ảnh “nem”, con đã đọc và ghép đúng “nem”;
o- Cô có hình ảnh “pin” con đã đọc và ghép đúng “pin”;
o- Lần lượt kiểm tra đến hết
— Cô còn có rất nhiều tấm bìa tương tự, bất cứ khi nào con muốn hoạt động con hãy nói với cô, cô và con cùng hoạt động nhé!
— Con hãy thu thẻ nhé! Mời con.
— Con con nhớ bị trí để học cụ chứ?
Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ lấy giáo cụ
Trẻ thực hiện cùng cô

-Trẻ đọc và tìm tranh để ghép.

Trẻ kiểm tra cùng cô

Trẻ cất giáo cụ

VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 4 ngày 29 tháng 04 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động làm quen văn học
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Truyện sự tích Hồ Gươm
1. Mục đích yêu cầu
Lĩnh vực hướng tới
– S: Trẻ biết tên câu chuyện “Sự tích Hồ Gươm”, các nhân vật (vua Lê Lợi, Rùa Vàng); hiểu nội dung: vua mượn gươm thần đánh giặc và trả lại khi đất nước hòa bình; giáo dục lòng yêu nước.
– T: Trẻ xem tranh, hình ảnh, slide qua máy chiếu/Ipad để quan sát, suy đoán và ghi nhớ nội dung câu chuyện.
– E: Trẻ tham gia làm mô hình đơn giản (Hồ Gươm, thanh gươm, Rùa Vàng) từ vật liệu tái chế.
– A: Trẻ thể hiện lại nội dung câu chuyện qua kể chuyện, đóng vai, vẽ hoặc trang trí cảnh Hồ Gươm.
– M: Trẻ đếm, so sánh số lượng nhân vật, chi tiết trong tranh (ví dụ: số bức tranh, số nhân vật, chi tiết lá cờ…).
2. Chuẩn bị
– Đồ dùng của cô
– Bộ tranh minh họa câu chuyện “Sự tích Hồ Gươm” (chia theo nhóm)
– Video/hình ảnh về Hồ Gươm
– Rối tay hoặc mô hình nhân vật (vua Lê Lợi, Rùa Vàng)
– Màn chiếu/Ipad
– Nguyên vật liệu STEAM: giấy màu, bìa cứng, que kem, hộp giấy, keo dán, kéo, màu vẽ…
– Đồ dùng của trẻ
– Tranh theo bộ (mỗi nhóm 1 bộ)
– Giấy vẽ, bút màu, đất nặn
– Vật liệu tái chế để làm mô hình
– Phiếu nhóm
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
E1. Gây hứng thú:
– Cô cho trẻ xem hình ảnh/video về Hồ Gươm.
– Hỏi trẻ:
+ “Các con thấy đây là đâu?”
+ “Nơi này có gì đặc biệt?”
– Cô đưa tình huống:
“Có một câu chuyện rất đặc biệt về một thanh gươm và một con Rùa Vàng ở nơi này. Theo các con, chuyện gì đã xảy ra?”
– Giới thiệu hoạt động: hôm nay các con sẽ tự khám phá câu chuyện qua tranh trước nhé!
E2. Khám phá
– Cô chia trẻ thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm một bộ tranh.
– Yêu cầu:
+ Quan sát tranh
+ Sắp xếp tranh theo ý hiểu
+ Thảo luận và tự kể lại câu chuyện
– Cô đi đến từng nhóm gợi mở:
+ “Trong tranh có những ai?”
+ “Chuyện gì xảy ra trước – sau?”
– Mời đại diện nhóm lên kể lại câu chuyện theo tranh.
– Sau đó cô kể chuyện lần 1 (diễn cảm, chuẩn nội dung).
– Kể lần 2 kết hợp tranh/video.
E3. Giải thích
– Hỏi trẻ:
+ “Câu chuyện nói về ai?”
+ “Vì sao vua Lê Lợi có gươm thần?”
+ “Vì sao Rùa Vàng lấy lại gươm?”
Cô tóm tắt, nhấn mạnh:
“Câu chuyện thể hiện tinh thần yêu nước, đánh giặc bảo vệ đất nước. Khi hòa bình, vua đã trả lại gươm cho Rùa Vàng.”
E4. Mở rộng – Áp dụng
– Chia nhóm, giao nhiệm vụ STEAM:
Nhóm 1: Làm mô hình Hồ Gươm (hồ nước, cây xanh).
Nhóm 2: Làm Rùa Vàng và thanh gươm từ giấy, bìa.
Nhóm 3: Vẽ lại cảnh vua trả gươm.
– Cô hướng dẫn, gợi ý, đảm bảo an toàn khi thực hiện.
E5. Đánh giá
– Mời các nhóm lên trình bày sản phẩm.
– Yêu cầu trẻ kể lại một đoạn truyện gắn với sản phẩm.
– Gợi mở:
+ “Nếu là vua Lê Lợi, con sẽ làm gì khi đất nước hòa bình?”
+ “Con thích nhân vật nào? Vì sao?”
– Cô nhận xét, khen ngợi, củng cố nội dung.
Kết thúc: Cho trẻ hát bài về quê hương, đất nước.
Trẻ quan sát

Trẻ trả lời câu hỏi

Trẻ lắng nghe

Trẻ về nhóm

Trẻ quan sát, thảo luận
Trẻ sắp xếp tranh
Trẻ kể chuyện theo nhóm

Trẻ lên trình bày

Trẻ lắng nghe cô kể

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ về nhóm thực hiện
Trẻ hợp tác, sáng tạo

Trẻ trình bày về sản phẩm

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ hát

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
– HĐCCĐ: Dạo chơi cảm nhận không khí ngày lễ thống nhất quanh sân trường
– HĐTT: TC Rồng rắn; ô ăn quan
– Chơi TD: ĐCNT
1. Mục đích yêu cầu:
a. Kiến thức:
– Trẻ biết một số đặc điểm của không khí ngày lễ thống nhất 30/4: có cờ Tổ quốc, trang trí đẹp, mọi người vui vẻ.
– Trẻ hiểu ý nghĩa đơn giản của ngày 30/4 là ngày đất nước Việt Nam được thống nhất.
– Trẻ biết quê hương Ninh Bình cũng cùng cả nước chào mừng ngày lễ.
b. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và nhận xét sự vật xung quanh.
– Phát triển khả năng giao tiếp, trả lời câu hỏi, diễn đạt cảm xúc của bản thân.
– Rèn sự nhanh nhẹn, khéo léo, phối hợp với bạn khi tham gia trò chơi vận động và trò chơi dân gian.
c. Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời và các trò chơi.
– Giáo dục trẻ yêu quê hương, đất nước, tự hào về ngày lễ thống nhất.
– Trẻ có ý thức giữ gìn môi trường, đồ chơi và đoàn kết khi chơi cùng bạn.
2. Chuẩn bị:
– Sân trường sạch sẽ, an toàn
– Cờ Tổ quốc, băng rôn (nếu có)
– Phấn vẽ ô ăn quan
– Không gian rộng để chơi trò chơi vận động
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định
– Cô cho trẻ ra sân, xếp thành vòng tròn.
– Trò chuyện:
+ Các con có biết sắp đến ngày gì không?
+ Ngày 30/04 là ngày gì?
+ Ngày Quốc tế 01/05 là ngày gì?
“Hôm nay cô và các con sẽ vào vườn thu hoạch và đào kho báu củ quả nhé!”
2. Nội dung
2.1. HĐ 1: HĐCCĐ: Dạo chơi cảm nhận không khí ngày lễ thống nhất quanh sân trường
– Cô cho trẻ ra sân, cùng dạo quanh khu vực trường.
– Gợi hỏi trẻ:
+ Con thấy sân trường hôm nay có gì khác?
+ Có những lá cờ, màu sắc gì?
+ Mọi người thường làm gì vào ngày lễ 30/4?
– Cô giới thiệu ngắn gọn: Ngày 30/4 là ngày đất nước Việt Nam được thống nhất, mọi người rất vui mừng, tự hào.
– Cho trẻ quan sát cờ Tổ quốc, nhắc trẻ biết yêu quý, giữ gìn.
– Gợi trẻ chia sẻ cảm xúc: vui, thích, háo hức khi đến ngày lễ.
– Lồng ghép: Ninh Bình cũng cùng cả nước chào mừng ngày lễ bằng việc treo cờ, trang trí đẹp.
2.2: HĐ 2: HĐTT: Rồng rắn, ô ăn quan
– Cô giới thiệu TC, LC, cách chơi

– Cô chia trẻ thành các nhóm và cho trẻ chơi TC: Trồng nụ trồng hoa, người tài xế giỏi
– Cô luôn động viên, khuyến khích trẻ chơi
2.3: HĐ 3: Chơi TD: ĐCNT
Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
3. Kết thúc: Cô nhận xét buổi chơi
Trẻ ra sân

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát và trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ chia sẻ cảm xúc

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe cô giới thiệu TC, LC, CC
Trẻ chia nhóm và chơi các TC

Trẻ chơi TD
Trẻ
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: Theo tuần
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Đóng dự án: Quê hương Ninh Bình ngày thống nhất
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức
– Trẻ nhớ lại một số nội dung đã học trong dự án: cảnh đẹp Ninh Bình, không khí ngày lễ 30/4.
– Trẻ biết thể hiện hiểu biết của mình qua lời nói, sản phẩm hoặc hoạt động trải nghiệm.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng trình bày, chia sẻ ý kiến trước tập thể.
– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, tổng hợp kiến thức.
– Rèn kỹ năng hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm.
* Thái độ
– Trẻ tự tin, mạnh dạn khi tham gia hoạt động.
– Hứng thú, tích cực trong việc tổng kết dự án.
– Giáo dục trẻ yêu quê hương Ninh Bình, tự hào về đất nước.
2. Chuẩn bị
– Tranh ảnh, sản phẩm của trẻ trong suốt dự án (vẽ, xé dán, mô hình…)
– Nhạc bài hát về quê hương, đất nước
– Không gian trưng bày sản phẩm
3. Tiến hành.

HĐ của cô HĐ của trẻ
1. Ổn định – gây hứng thú
– Cô cho trẻ hát một bài về quê hương, đất nước.
– Trò chuyện:
+ Chúng mình vừa học dự án gì?
+ Con thích nhất điều gì về quê hương Ninh Bình?
2. Nội dung: Đóng dự án
* Hoạt động 1: Ôn lại hành trình dự án
– Cô cùng trẻ xem lại tranh ảnh, sản phẩm đã làm.
– Gợi hỏi:
+ Chúng mình đã tìm hiểu những gì?
+ Con nhớ những địa danh nào của Ninh Bình?
+ Ngày lễ 30/4 có gì đặc biệt?
– Cô khái quát lại nội dung chính.
* Hoạt động 2: Trẻ chia sẻ – trưng bày sản phẩm
– Cho trẻ giới thiệu sản phẩm của mình hoặc của nhóm.
– Trẻ nói về ý tưởng, điều mình thích.
– Cô khuyến khích trẻ nhận xét sản phẩm của bạn.
* Hoạt động 3: Hoạt động nhẹ nhàng
– Cho trẻ lựa chọn: vẽ thêm cờ Tổ quốc, tô màu tranh Ninh Bình, xếp hình…
– Cô mở nhạc nhẹ, tạo không khí thư giãn.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
– Nhấn mạnh: các con đã biết thêm nhiều điều về quê hương Ninh Bình và ngày lễ thống nhất.
Trẻ hát

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ xem lại sản phẩm của mình

Trẻ trả lời các câu hỏi

Trẻ lắng nghe

Trẻ giới thiệu

Trẻ lựa chọn các hoạt động

Trẻ lắng nghe
5.2. Chơi tự do ở các góc
VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 5 ngày 30 tháng 04 năm 2026
Nghỉ lễ 30/04
Thứ 6 ngày 01 tháng 05 năm 2026
Nghỉ lễ 01/05

Nhận xét của phụ trách chuyên môn
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Thuý Sơn, ngày tháng năm 2026
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

Phạm Thị Kim Thoa

Chủ đề nhánh 3: BÁC HỒ KÍNH YÊU
Thời gian thực hiện 1 tuần từ 04/05 – 08/05/2026

Thứ 2 ngày 04 tháng 05 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG SỐNG
Bé làm gì khi bị ốm
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức
– Trẻ biết một số dấu hiệu khi bị ốm: sốt, ho, mệt, đau bụng…
– Trẻ biết những việc cần làm khi bị ốm:
+ Báo cho người lớn
+ Nghỉ ngơi
+ Uống thuốc theo hướng dẫn
– Trẻ hiểu giữ gìn sức khỏe là điều quan trọng.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng nhận biết tình huống.
– Phát triển kỹ năng xử lý tình huống khi bị ốm.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp, diễn đạt.
* Thái độ
– Trẻ có ý thức giữ gìn sức khỏe bản thân.
– Trẻ biết nghe lời người lớn khi bị ốm.
– Trẻ học tập thói quen tốt từ Bác Hồ: sống gọn gàng, giữ sức khỏe.
2. Chuẩn bị:
– Hình ảnh về:
– Trẻ bị ốm (sốt, ho…)
– Trẻ uống thuốc, đi khám bệnh
– Một số tình huống minh họa
– Đồ chơi đóng vai: bác sĩ, bệnh nhân
– Nhạc nhẹ
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1.Gây hứng thú
- Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, tạo không khí nhẹ nhàng.
- Cô hỏi: Các con ơi, muốn cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì?
- Cô mời 3–4 trẻ trả lời, không nhận xét đúng sai ngay mà khuyến khích.
- Cô dẫn dắt: Bác Hồ của chúng ta rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn giữ gìn sức khỏe bằng cách ăn uống điều độ, tập thể dục mỗi ngày.
- Cô hỏi tiếp: Nhưng nếu một ngày chúng mình bị ốm thì phải làm sao nhỉ?
- Cô tạo tình huống: Nếu con bị sốt mà vẫn chạy nhảy thì có tốt không?
- Cô giới thiệu bài: Hôm nay cô và các con sẽ cùng tìm hiểu: Bé làm gì khi bị ốm nhé!
2. Nội dung:
2.1. HĐ 1: Nhận biết dấu hiệu khi bị ốm
- Cô đưa hình ảnh 1 (bạn nhỏ bị sốt, nằm mệt):
Các con nhìn xem bạn trong hình ảnh đang như thế nào?
- Cô gợi mở nếu trẻ chưa trả lời được:
o+ Bạn có vui không?”
o+ Bạn đang nằm hay chạy?”
- Cô đưa hình ảnh 2 (bạn ho, ôm ngực): Bạn này đang bị gì?
- Cô hỏi: Khi bị ốm thì cơ thể chúng mình cảm thấy như thế nào?
Cô chốt: Khi bị ốm, chúng mình sẽ mệt, sốt, ho, không muốn chơi.
2.2. HĐ 2: Xử lý tình huống – Bé làm gì khi bị ốm
Tình huống 1: Bị ốm ở lớp
- Cô hỏi: Nếu đang ở lớp mà con bị sốt, con sẽ làm gì?
- Cô đưa ra 2 lựa chọn (tạo mâu thuẫn nhận thức):
A. Im lặng, không nói với ai
B. Báo với cô giáo
- Cô hỏi: Con chọn cách nào? Vì sao?
- Cô chốt: Khi bị ốm ở lớp, con phải báo ngay cho cô giáo.”
Tình huống 2: Bị ốm ở nhà
- Cô hỏi: Nếu con bị ho hoặc sốt ở nhà thì con sẽ làm gì?
- Cô gợi ý:
o+ Có nên tự ý uống thuốc không?
o+ Có nên nói với bố mẹ không?
- Cô chốt: Khi bị ốm ở nhà, con cần:
+ Báo cho bố mẹ
+ Nghỉ ngơi
+ Uống thuốc theo hướng dẫn”
Tình huống 3: Hành vi đúng – sai
- Cô đưa ra hành vi: Bạn Nam bị sốt nhưng vẫn chạy nhảy ngoài sân. Theo con bạn làm vậy đúng hay sai?
Cô hỏi tiếp: Nếu là con, con sẽ làm gì?

2.3: HĐ 3: Đóng vai xử lý tình huống
– Cô chia trẻ thành 2 nhóm nhỏ.
- Cô giao nhiệm vụ cụ thể:
Nhóm 1: Bé bị sốt ở lớp
Nhóm 2: Bé bị ho ở nhà
- Cô hướng dẫn: Các con hãy đóng vai:
+ Bạn bị ốm
+ Người lớn (cô giáo/bố mẹ)
- Cô gợi ý cách thể hiện:
o+ Nét mặt mệt
o+ Nói: “Con bị mệt ạ”
2.4. HĐ 4: Củng cố
- Cô hỏi: Khi bị ốm chúng mình phải làm gì?”
- Cô gọi 2–3 trẻ trả lời.
- Cô giáo dục: Chúng mình hãy học theo Bác Hồ:
+ Giữ gìn sức khỏe
+ Ăn uống đầy đủ
+ Khi bị ốm phải báo người lớn”
3. Kết thúc
- Cô nhận xét: Khen trẻ tích cực , Động viên trẻ chưa mạnh dạn
– Bây giờ chúng mình cùng đứng lên vận động nhẹ nhé!

Trẻ ngồi ngay ngắn, chú ý cô.

Trẻ giơ tay phát biểu:
+ Ăn nhiều rau
+ Uống nước
+ Tập thể dục

Trẻ lắng nghe cô kể về Bác Hồ.

Trẻ suy nghĩ và trả lời câu hỏi tình huống:
Không nên chạy
Trẻ thể hiện sự tò mò và hứng thú với bài học.

Trẻ quan sát hình ảnh chăm chú.
Trẻ trả lời theo hiểu biết:
Bạn bị sốt
Bạn bị ho
Trẻ miêu tả trạng thái:
Bạn mệt
Bạn không vui
Trẻ liên hệ bản thân:
Khi con ốm con mệt
Trẻ lắng nghe và ghi nhớ kết luận của cô.

Trẻ suy nghĩ.
Trẻ giơ tay chọn phương án.
Trẻ giải thích: Vì cô sẽ giúp
Trẻ lắng nghe cô kết luận.

Trẻ trả lời:
Con nói với mẹ
Con nằm nghỉ
Trẻ nhận biết việc không nên làm: Không tự uống thuốc
Trẻ ghi nhớ cách xử lý đúng.

Trẻ trả lời: Sai ạ
Trẻ giải thích: Vì sẽ mệt hơn

Trẻ đưa ra cách xử lý đúng:
Nghỉ ngơi

Trẻ nhận vai trong nhóm.
Trẻ thảo luận cách diễn.
Trẻ phân công vai:
bạn bị ốm
bạn làm cô giáo
Trẻ diễn tình huống:
Bé báo cô: “Con bị mệt ạ”
Cô giáo chăm sóc
Trẻ quan sát nhóm bạn.
Trẻ vỗ tay cổ vũ.

Trẻ trả lời: Báo người lớn, nghỉ ngơi
Trẻ lắng nghe cô giáo dục.
Trẻ ghi nhớ bài học.

Trẻ lắng nghe nhận xét.
Trẻ vui vẻ tham gia vận động nhẹ.

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: Trồng cây nhớ ơn Bác
* HĐTT: Chuyền thư cho Bác, kéo co.
* Chơi TD: Chơi góc thư viện + Vườn cổ tích
1. Mục đích, yêu cầu.
* Kiến thức
– Trẻ biết ý nghĩa của việc trồng cây để nhớ ơn Bác Hồ.
– Trẻ biết lợi ích của cây xanh: làm mát, cho bóng râm, bảo vệ môi trường.
– Trẻ biết các bước trồng cây đơn giản.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, thực hành trồng cây.
– Phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
– Rèn vận động qua trò chơi kéo co, chuyền thư.
* Thái độ
– Trẻ yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
– Trẻ biết kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ.
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô
– Cây con (hoa, cây cảnh nhỏ)
– Đất, xẻng nhỏ, bình tưới nước
– Chậu cây
– Thư giả (dùng cho trò chơi)
– Dây kéo co
* Địa điểm
– Sân trường sạch, có khu đất trồng cây
3. Tiến trình hoạt động.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1. Ổn định.
- Cô cho trẻ ra sân, xếp thành vòng tròn.
- Cô trò chuyện: Các con có biết Bác Hồ rất yêu thiên nhiên không?
- Cô kể ngắn gọn: Bác Hồ rất thích trồng cây và chăm sóc cây xanh. Bác luôn dạy chúng ta phải trồng cây để bảo vệ môi trường.
- Cô hỏi: Các con có muốn làm việc tốt để nhớ ơn Bác không?
- Cô dẫn dắt: Hôm nay cô và các con sẽ cùng trồng cây để nhớ ơn Bác Hồ nhé!
2. Nội dung:
2.1 HĐ 1: HĐCCĐ: Trồng cây nhớ ơn Bác
* Bước 1: Quan sát – trò chuyện
- Cô đưa cây con cho trẻ quan sát:
+ Các con nhìn xem cô có gì đây?
o+ Đây là cây gì?
o+ Cây có những bộ phận nào?
+ Trồng cây có ích gì?
* Bước 2: Hướng dẫn cách trồng cây
- Cô làm mẫu từng bước, vừa làm vừa giải thích:
Bước1:Xớiđất
Bước2:Đặtcâyvàochậu
Bước3:Lấpđất
Bước 4: Tưới nước
- Cô nhấn mạnh: Chúng mình phải làm nhẹ nhàng để cây không bị gãy nhé!
* Bước 3: Trẻ thực hành
- Cô chia trẻ thành nhóm nhỏ.
- Cô giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm sẽ trồng một cây nhé!
- Cô quan sát, hỗ trợ, động viên:
o+ Con làm rất khéo
o+ Nhẹ tay thôi nhé

Bước 4: Nhận xét – giáo dục
- Cô hỏi: Chúng mình vừa làm gì?
+ Trồng cây để làm gì?
- Cô giáo dục: Chúng mình hãy chăm sóc cây thật tốt để nhớ ơn Bác Hồ nhé!
2.2 HĐ 2: TCVĐ Chuyền thư cho Bác, kéo co.
* Trò chơi 1: Chuyền thư cho Bác
- Cô giới thiệu: Chúng mình sẽ gửi những lời yêu thương đến Bác Hồ qua trò chơi chuyền thư.
- Cô phổ biến cách chơi: Trẻ đứng thành hàng, chuyền thư từ bạn đầu đến bạn cuối
- Luật chơi: Không làm rơi thư , Đội nào nhanh hơn thắng
* Trò chơi 2: Kéo co
- Cô chia trẻ thành 2 đội.
- Cô hướng dẫn: Nắm chắc dây , Kéo theo hiệu lệnh
- Cô cổ vũ hai đội.

2.3 HĐ 3: Chơi tự do: Góc thư viện – vườn cổ tích
– Cô giới thiệu góc chơi:
+ Góc thư viện: xem sách về Bác Hồ
+ Vườn cổ tích: chơi theo ý thích
– Cô quan sát và đảm bảo an toàn.

3️. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ lại, nhận xét trẻ
– Cô nhắc trẻ thu dọn đồ dùng
– Cô khen ngợi từng nhóm/ cá nhân trẻ, cổ vũ tinh thần tham gia.
Trẻ tập trung, lắng nghe cô.
Trẻ trả lời câu hỏi:
Bác Hồ yêu cây xanh

Trẻ hào hứng trả lời: Có ạ!

Trẻ thể hiện sự mong muốn tham gia hoạt động.

Trẻ quan sát cây con.
Trẻ trả lời: Đây là cây hoa
Trẻ nhận xét: Có lá, thân
Trẻ nêu lợi ích: Cho bóng mát
Làm đẹp

Trẻ quan sát cô làm mẫu.
Trẻ lắng nghe từng bước thực hiện.
Trẻ ghi nhớ quy trình trồng cây.

Trẻ làm việc theo nhóm.
Trẻ thực hiện các bước trồng cây:
Xúc đất
Đặt cây
Lấp đất
Tưới nước
Trẻ hợp tác với bạn.
Trẻ thể hiện sự thích thú khi hoàn thành cây của mình.

Trẻ trả lời câu hỏi.
Trẻ lắng nghe cô giáo dục.
Trẻ thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên.

Trẻ lắng nghe cách chơi.
Trẻ xếp thành hàng.
Trẻ chuyền thư cho nhau.
Trẻ cổ vũ bạn.
Trẻ tham gia vui vẻ, hào hứng.

Trẻ chia đội.
Trẻ nắm dây chắc chắn.
Trẻ cùng nhau kéo dây.
Trẻ cổ vũ đồng đội.
Trẻ thể hiện tinh thần đoàn kết.

Trẻ tự chọn góc chơi.
Trẻ xem sách tranh về Bác Hồ.
Trẻ kể chuyện theo tranh.
Trẻ chơi nhẹ nhàng tại vườn cổ tích.
Trẻ giao tiếp và chơi cùng bạn.

Trẻ lắng nghe cô nhận xét.
Trẻ vui vẻ kết thúc hoạt động.
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: ( Theo kế hoạch tuần)
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Học tiếng Anh với người nước ngoài
5.2. Thực hiện vở chữ cái :Tập tô chữ s, x
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ nhận biết và gọi đúng tên chữ cái s, x.
– Trẻ biết đặc điểm cơ bản của chữ: s, x
– Trẻ biết cách tô theo chiều đúng của chữ cái.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cầm bút đúng cách.
– Tô trùng khít nét chấm mờ, không chờm ra ngoài.
– Phát triển sự khéo léo của bàn tay, phối hợp tay – mắt.
– Rèn sự tập trung, kiên trì khi thực hiện nhiệm vụ.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Giữ gìn vở sạch sẽ, không làm rách vở.
– Có ý thức hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Vở tập tô chữ cái của trẻ
– Bút chì, bút màu
– Mẫu chữ cái s, x to (bảng hoặc thẻ chữ)
* Đồ dùng của trẻ
– Vở tập tô
– Bút chì
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô và trẻ cùng trò chuyện về Bác Hồ
2. Nội Dung
2.1. Hoạt động 1. Ôn nhận biết chữ cái
– Cô cho trẻ quan sát chữ s, x.
– Hỏi trẻ:
+ Đây là chữ gì?
+ Chữ s, x có đặc điểm gì?
– Cho trẻ phát âm:
+ sờ”, “xờ”
2. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn tô
– Cô hướng dẫn cách tô:
– Tô theo chiều từ trên xuống, từ trái sang phải
– Tô trùng nét chấm mờ
– Cô tô mẫu, vừa tô vừa nói cách tô.
2.3. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện
– Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
– Trẻ tô trong vở:
– Cô quan sát, hướng dẫn thêm cho trẻ yếu
– Nhắc trẻ tô cẩn thận, không tô ra ngoài
2.4. Hoạt động 4: Nhận xét
– Cô nhận xét một số bài:
– Khen bài tô đẹp, đúng
– Động viên trẻ chưa hoàn thành
3. Kết thúc
– Cô hỏi:
Hôm nay con tô chữ gì?
– Giáo dục:
Giữ gìn vở sạch đẹp
Chăm chỉ luyện viết
– Trẻ trò chuyện cùng cô

– Trẻ trả lời

– Trẻ nghe cô hướng dẫn

– Trẻ thực hiện tô

– Trẻ nhận xét cùng cô

VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ:
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Thứ 3 ngày 05 tháng 05 năm 2026
I.ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: HĐ LÀM QUEN VỚI TOÁN
Đếm đến 10, NB số lượng trong phạm vi 10. NB số 10
1. Các lĩnh vực hướng tới
S : Trẻ biết quan sát, nhận biết số lượng các đối tượng trong thực tế (hoa, lá, tranh về Bác Hồ).
T : Trẻ biết sử dụng thẻ số, đồ dùng học toán để thực hiện yêu cầu.
E : Trẻ biết xếp, sắp xếp các đối tượng theo số lượng yêu cầu (đến 10).
A : Trẻ tạo được nhóm đồ vật đẹp, có bố cục hợp lý (xếp hoa dâng Bác).
M : Trẻ đếm đúng đến 10. Trẻ nhận biết số lượng trong phạm vi 10. Trẻ nhận biết và gọi đúng số 10.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Hình ảnh về Bác Hồ
– 10 bông hoa / lá cây / hình ảnh dâng Bác
– Thẻ số từ 1 → 10
* Đồ dùng của trẻ
– Rổ đồ dùng (hoa, lá, hạt…)
– Thẻ số
3. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
E1: Gây hứng thú
- Cô cho trẻ ngồi hình chữ U, giọng nhẹ nhàng:
Các con nhìn xem cô có hình ảnh gì đây?
- Cô hỏi:Các con có biết đây là ai không?
- Đúng rồi, đây là Bác Hồ – người rất yêu thiếu nhi.
- Cô tiếp tục dẫn dắt: Các con có muốn dâng thật nhiều hoa đẹp cho Bác không?
- Cô tạo tình huống: Nhưng để dâng hoa cho Bác, chúng mình phải biết đếm thật đúng số lượng.
- Cô giới thiệu: Hôm nay cô và các con sẽ cùng học: Đếm đến 10 – nhận biết số lượng 10 và số 10 nhé!
E2 – Khám phá
– Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ dùng (hoa/ lá).
– Cô nói:Các con hãy lấy tất cả bông hoa trong rổ ra trước mặt.
– Cô hướng dẫn: Khi đếm, chúng mình nhớ chỉ tay vào từng bông và đếm từ trái sang phải nhé.
Cô đi từng bàn quan sát: Trẻ đếm đúng chưa?
Có bỏ sót không?
– Cô hỏi cá nhân: Con đếm được bao nhiêu bông?
– Với trẻ đếm sai:Con thử đếm lại cùng cô nhé!”

E3 – Giải thích
* Đếm đến 10
- Cô nói: Bây giờ cô và các con cùng đếm lại thật to nhé!
- Cô chỉ vào từng bông và đếm nhịp nhàng:
“1… 2… 3… … 10”
- Cô chú ý: nhấn mạnh số 10, đếm chậm rõ
- Cô mời cá nhân: Bạn nào đếm lại cho cô và cả lớp nghe nào?

* Tạo nhóm có số lượng 10
- Cô đưa yêu cầu rõ ràng: Các con hãy xếp cho cô 10 bông hoa để dâng Bác.
Cô quan sát và đặt câu hỏi: Con đã đủ 10 bông chưa?
- Nếu trẻ sai: Con thử đếm lại xem có đủ chưa nhé.
- Cô hỗ trợ trẻ yếu: đếm cùng , chỉ từng bông


* Nhận biết số 10
- Cô giơ thẻ số 10 (đưa gần – xa để trẻ quan sát):
Các con nhìn xem đây là số mấy?
- Nếu trẻ chưa biết: Đây là số 10.”
- Cô phân tích: Số 10 gồm số 1 và số 0.”
- Cô cho trẻ đọc nhiều lần: Cả lớp đọc nào: số 10
- Cô cho trẻ tìm: Ai tìm được số 10 trong rổ của mình?
E4 – Mở rộng – Áp dụng
* Trò chơi 1: “Ai nhanh hơn”
- Cô chia lớp thành 2–3 nhóm.
- Cô nói: Trong thời gian ngắn, nhóm nào xếp đúng 10 bông hoa nhanh nhất sẽ thắng.”
- Cô hô: “Bắt đầu!”

* Trò chơi 2: “Vườn hoa dâng Bác”
- Cô dẫn dắt: Chúng mình hãy làm một vườn hoa thật đẹp để dâng Bác Hồ nhé!
- Cô yêu cầu: Mỗi nhóm phải có đúng 10 bông hoa.
- Cô hỏi:
“Nếu nhiều hơn 10 thì sao?”
“Nếu ít hơn 10 thì sao?”
E5 – Đánh giá
- Cô hỏi: Hôm nay chúng mình học số mấy?”
“Chúng mình đếm đến mấy?”
- Cô gọi 2–3 trẻ trả lời.
- Cô nhận xét: Khen trẻ đếm tốt , động viên trẻ còn chậm
3. Kết thúc
- Cô nói: Chúng mình hãy chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ nhé!

Trẻ chú ý quan sát
Trẻ trả lời: Bác Hồ ạ!
Trẻ thể hiện cảm xúc: Con yêu Bác Hồ

Trẻ hào hứng: Có ạ!

Trẻ tập trung nghe nhiệm vụ học tập.

Trẻ lấy toàn bộ hoa ra.
Trẻ xếp hoa thành hàng.
Trẻ dùng tay chỉ từng bông và đếm: 1, 2, 3…
Trẻ có thể đếm nhanh/chậm khác nhau.
Một số trẻ: đếm thiếu , đếm lặp
→ sau đó được cô hướng dẫn sửa lại.
Trẻ so sánh với bạn bên cạnh:
Bạn nhiều hơn
Bạn ít hơn
Trẻ tập trung cao độ.

Trẻ đếm đồng thanh.
Trẻ kết hợp tay – mắt – lời nói.
Một số trẻ được mời đếm cá nhân:
Trẻ tự tin đếm
Có trẻ còn lúng túng → được cô hỗ trợ
Trẻ lặp lại nhiều lần để ghi nhớ.

Trẻ tách và xếp hoa ra.
Trẻ đếm lại từng bông:
1 → 10
Trẻ tự điều chỉnh:
thừa → bỏ bớt
thiếu → lấy thêm
Trẻ xác nhận kết quả:
Đủ 10 bông ạ!
Trẻ cảm thấy vui khi làm đúng.
Trẻ quan sát kỹ thẻ số.
Trẻ trả lời: Số 10
Trẻ đọc to, rõ ràng: Số 10
Trẻ tìm thẻ số 10 trong rổ.
Trẻ giơ lên cho cô kiểm tra.

Trẻ làm việc theo nhóm.
Trẻ phân công:
bạn đếm
bạn xếp
Trẻ đếm to và phối hợp.
Trẻ cổ vũ nhau: Nhanh lên!
Trẻ hào hứng, sôi nổi.

Trẻ lấy hoa và đếm: 1 → 10
Trẻ tự điều chỉnh số lượng
Trẻ sắp xếp hoa theo ý thích:
hình tròn
hàng ngang
Trẻ trang trí “vườn hoa”
Trẻ trình bày sản phẩm
Trẻ so sánh với nhóm khác

Trẻ trả lời

Trẻ đồng thanh: Vâng ạ!

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
* HĐCCĐ: QS thiên nhiên
* HĐTT: TC Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì
* Chơi TD: Đi xe đạp.
1. Mục đích, yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết quan sát và nhận xét một số đặc điểm của cây cối, thời tiết, thiên nhiên xung quanh.
– Trẻ biết lợi ích của cây xanh đối với con người.
– Trẻ biết Bác Hồ rất yêu thiên nhiên.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, diễn đạt.
– Phát triển kỹ năng vận động qua trò chơi.
– Rèn khả năng hợp tác nhóm và phản xạ nhanh.
* Thái độ
– Trẻ yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Trẻ biết giữ gìn an toàn khi chơi ngoài trời.
2. Chuẩn bị:
– Sân trường sạch, an toàn
– Khu vực có cây xanh để quan sát
– Xe đạp cho trẻ
3. Tiến hành
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1.Ổn định
- Cô cho trẻ ra sân, xếp vòng tròn.
- Cô trò chuyện: Các con thấy hôm nay thời tiết như thế nào?
+ Xung quanh sân trường mình có những gì?

- Cô dẫn dắt: Bác Hồ của chúng ta rất yêu thiên nhiên, Bác thường chăm sóc cây xanh và dạy chúng ta phải bảo vệ môi trường.
- Cô giới thiệu: Hôm nay cô và các con sẽ cùng quan sát thiên nhiên xung quanh nhé!
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: QS thiên nhiên
Bước 1: Quan sát tổng thể
- Cô hướng dẫn: Các con hãy nhìn xung quanh thật kỹ và nói cho cô biết con thấy gì.
- Cô gợi mở:
+ Con thấy cây gì?
+ Có những màu gì?
Bước 2: Quan sát chi tiết cây
- Cô dẫn trẻ đến gần một cây.
- Cô hỏi:
+ Đây là cây gì?
+ Cây có những bộ phận nào?
- Cô gợi ý:
+ Lá cây màu gì?
+ Thân cây to hay nhỏ?
- Cô cho trẻ sờ nhẹ vào lá: Con sờ thử xem lá như thế nào?”

Bước 3: Quan sát thời tiết
- Cô hỏi:
+ Hôm nay trời có nắng không?
+ Trời nóng hay mát?
- Cô gợi ý: Gió có thổi không?
Bước 4: Giáo dục
- Cô hỏi: Cây xanh có lợi gì?”
- Cô chốt: Cây giúp chúng ta có không khí trong lành, bóng mát.
- Cô giáo dục: Chúng mình phải biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh như lời Bác Hồ dạy nhé!
2.2. Hoạt động 2: TC: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì
* Trò chơi 1: Mèo đuổi chuột
- Cô hướng dẫn: Một bạn làm mèo, một bạn làm chuột, các bạn khác tạo vòng tròn
- Cô phổ biến luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi, không xô đẩy
* Trò chơi 2: Oẳn tù tì
- Cô hướng dẫn cách chơi.
- Cô cho trẻ chơi theo cặp.

2.3. Hoạt động 3: Chơi tự do : Đi xe đạp
– Cô nhắc: Đi đúng khu vực , không chạy nhanh
– Cô quan sát đảm bảo an toàn.
3. Kết thúc
– Cô cho trẻ tập trung, nhận xét chung buổi chơi.
– Khen ngợi tinh thần tham gia của trẻ.
– Hướng dẫn trẻ thu dọn đồ dùng, rửa tay sạch sẽ
Trẻ xếp vòng tròn, chú ý cô.
Trẻ trả lời: Trời nắng / mát

Trẻ quan sát xung quanh: Có cây , Có hoa
Trẻ lắng nghe cô.

Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.

Trẻ quan sát toàn cảnh sân trường.
Trẻ trả lời: Cây xanh , Hoa
Trẻ chỉ tay vào đối tượng.
Trẻ trao đổi với bạn bên cạnh.

Trẻ đến gần cây.
Trẻ quan sát kỹ: lá , thân

Trẻ trả lời: Lá màu xanh

Trẻ sờ nhẹ vào lá.
Trẻ diễn đạt cảm nhận:
Lá mềm
Trẻ hứng thú khám phá.

Trẻ ngẩng lên quan sát bầu trời.
Trẻ trả lời: Có nắng , Có gió
Trẻ cảm nhận bằng cơ thể:
thấy mát / nóng

Cho bóng mát

Trẻ lắng nghe cô giáo dục.
Trẻ thể hiện ý thức bảo vệ cây.

Trẻ nắm tay tạo vòng tròn.
Trẻ chạy nhanh khi đóng vai chuột.
Trẻ đuổi khi đóng vai mèo.
Trẻ cười vui, cổ vũ bạn.

Trẻ chơi theo cặp.
Trẻ ra ký hiệu tay:
kéo – búa – bao
Trẻ so kết quả.
Trẻ hào hứng tham gia.
Trẻ chọn xe đạp.
Trẻ lên xe và di chuyển.
Trẻ chơi cùng bạn vui vẻ.
Trẻ tuân thủ quy định an toàn.
Trẻ lắng nghe
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (HĐ STEAM 5E)
Làm trà sen
1. Các lĩnh vực cần hướng tới
S : Trẻ biết hoa sen có mùi thơm, dùng để ướp trà.
– Trẻ hiểu đơn giản: mùi hương có thể lan tỏa và thấm vào trà.
T : Trẻ biết sử dụng dụng cụ đơn giản: ấm, cốc, thìa.
E : Trẻ biết thực hiện các bước làm trà sen (tách hạt – ướp – pha).
A : Trẻ cảm nhận vẻ đẹp của hoa sen, mùi hương nhẹ nhàng.
M : Trẻ biết đếm số cánh/hạt sen đơn giản (trong phạm vi 10).
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Hoa sen tươi
– Trà khô (trà xanh)
– Ấm, cốc, thìa
– Khăn lau
* Đồ dùng của trẻ
– Khay nhỏ
– Một ít trà
– Cánh sen / hạt sen
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
3- Cô nhẹ nhàng mang một bông sen còn búp và một bông đã nở ra trước lớp (có thể giấu sau lưng để tạo bất ngờ).
4- Cô nói :Cô có một món quà rất đặc biệt, các con đoán xem là gì?
5- Cô từ từ đưa hoa ra: “À… đây là hoa gì nhỉ?”
6- Cô đi xuống từng nhóm, đưa hoa gần:
“Các con hãy nhẹ nhàng ngửi xem mùi hương như thế nào nhé.”
7- Cô hỏi cảm xúc: Con thấy hoa sen có thơm không?
+ Con cảm thấy thế nào khi ngửi mùi hoa?
8- Cô dẫn dắt cảm xúc: Bác Hồ của chúng ta rất yêu hoa sen. Hoa sen tượng trưng cho sự giản dị, thanh khiết giống như Bác. Hôm nay cô và các con sẽ trở thành những người làm trà, cùng nhau làm trà sen thơm để dâng Bác nhé!
92. Nội dung
(E2) : Khám phá
10- Cô phát cho mỗi nhóm 1 bông sen hoặc cánh sen.
11Cô hướng dẫn: Các con hãy cầm nhẹ nhàng và quan sát thật kỹ nhé.
12- Cô đặt câu hỏi theo trình tự STEAM:
+ Quan sát hình dạng
Bông hoa có màu gì?
Cánh hoa như thế nào?
+ Khám phá cấu tạo
Bên trong hoa có gì?
(Cô tách nhẹ để lộ nhụy/hạt)
+ Toán học lồng ghép
“Chúng mình thử đếm xem có bao nhiêu cánh nhé!”
(Cô cùng trẻ đếm chậm)
+ Khoa học
“Vì sao hoa sen lại thơm nhỉ?”
(Cô gợi mở: “Mùi hương lan tỏa trong không khí”)
13Cô cho trẻ sờ: Con sờ thử xem cánh hoa thế nào?”
(E3) Giải thích
* Cô hướng dẫn làm trà sen
- Cô đặt bộ dụng cụ ra trước mặt, làm mẫu chậm: Các con hãy quan sát thật kỹ, cô sẽ làm từng bước nhé.
+ Bước 1: Cho trà vào cốc
Cô làm và nói: Cô lấy một ít trà cho vào cốc.”
Hỏi: Cô đang làm gì?
+ Bước 2: Thêm cánh sen
Cô nhẹ nhàng cho cánh sen vào:
Cô cho cánh hoa sen vào để tạo mùi thơm.
Hỏi:Vì sao phải cho cánh sen vào?”
+ Bước 3: Rót nước (cô thực hiện)
Cô rót nước nóng, nhấn mạnh an toàn:
Bước này chỉ có cô làm vì nước nóng rất nguy hiểm.
+ Bước 4: Quan sát sự thay đổi
Cô cho trẻ quan sát: Các con nhìn xem nước có thay đổi không?
Hỏi: Mùi trà bây giờ như thế nào?
– Giải thích khoa học đơn giản: Mùi thơm của hoa sen đã thấm vào nước trà, vì vậy trà có mùi rất dễ chịu.”
(E4) Áp dụng / Mở rộng
* Trẻ thực hành làm trà sen
- Cô chia nhóm và giao nhiệm vụ rõ ràng: Bây giờ mỗi nhóm sẽ tự làm một cốc trà sen nhé!
- Cô nhắc: Làm nhẹ tay, không làm đổ
- Cô quan sát – hỗ trợ theo tình huống:
– Nếu trẻ lúng túng: Con lấy ít trà thôi nhé
– Nếu trẻ làm tốt: Con làm rất khéo!
* Sáng tạo – Trang trí
- Cô gợi mở: Các con có thể trang trí cốc trà thật đẹp để dâng Bác Hồ nhé!

(E5) Đánh giá
- Cô hỏi : + Hôm nay chúng mình đã làm gì?
+ Trà sen có mùi như thế nào?
+ Làm trà sen cần những bước nào?
- Cô gọi cá nhân trả lời.
- Cô nhận xét: Khen trẻ tích cực, động viên trẻ chưa mạnh dạn
3. Kết thúc
Cô giáo dục: Chúng mình hãy yêu hoa sen và học theo đức tính giản dị của Bác Hồ nhé!
Trẻ chú ý, tò mò nhìn cô.


o
o
oHoa sen ạ!

Trẻ ngửi hoa: Thơm ạ!

Trẻ biểu lộ cảm xúc: Con thấy dễ chịu

Trẻ lắng nghe câu chuyện về Bác Hồ.
Trẻ hứng thú, mong muốn tham gia hoạt động.

Trẻ cầm hoa nhẹ nhàng.

Trẻ quan sát kỹ

màu hồng / trắng
Có nhiều cánh

Trẻ đếm cánh hoa (trong phạm vi 10)

Trẻ ngửi lại mùi hương
Trẻ trao đổi với bạn: Hoa rất thơm
Trẻ sờ và cảm nhận:
mềm, mịn

Trẻ quan sát chăm chú từng thao tác.
Cho trà vào cốc



Để thơm
Trẻ quan sát nước đổi màu.
Trẻ ngửi và nhận xét: Thơm hơn

Trẻ hiểu quá trình đơn giản:
Hoa làm trà thơm

Trẻ làm việc theo nhóm.
Trẻ tự lấy trà.
Trẻ cho cánh sen vào.
Trẻ chờ cô rót nước.
Trẻ ngửi mùi trà.
Trẻ chia sẻ cảm nhận:
Thơm ạ!
Trẻ hợp tác, trao đổi với bạn
Trẻ dùng cánh hoa, giấy màu trang trí.
Trẻ sắp xếp bố cục đẹp.
Trẻ thể hiện sáng tạo cá nhân.
Trẻ giới thiệu sản phẩm:
“Cốc trà của con rất thơm”
Trẻ trả lời: Làm trà sen
Trẻ nhắc lại các bước
Trẻ chia sẻ cảm nhận:
Thơm, dễ chịu
Trẻ lắng nghe cô nhận xét

Trẻ đồng thanh: Vâng ạ!
Trẻ vui vẻ kết thúc hoạt động.
V. CHƠI HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Thực hiện vở tạo hình: Trang trí ảnh Bác Hồ trang 28
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
– Biết dán, trang trí khung ảnh Bác Hồ
– Lựa chọn, sắp xếp, dán các hình hoa, lá, chấm tròn, ngôi sao xen kẽ để trang trí khung ảnh Bác theo ý thích;
– Nói được ý tưởng để trang trí khung ảnh Bác.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn;
– Thích được trang trí khung ảnh Bác và giới thiệu về sản phẩm của mình.
* Kỹ năng:
– Luyện kỹ năng sắp xếp dán bức tranh cân đối.
– Luyện đôi tay khéo léo cho trẻ,
– Phát triển thẩm mỹ cho trẻ.
* Thái độ:
– GD trẻ yêu quý và kính trọng Bác Hồ
2.Chuẩn bị
– Nguyên liệu : Khuy áo, ống hút, hoa lá bằng giấy màu, hồ dán, khăn lau tay, vở tạo hình
3.Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô cho trẻ hát bài “Nhớ ơn Bác”cùng với trẻ về tình yêu của BH dành cho các cháu thiếu nhi và lòng kính yêu của các cháu đối với Bác Hồ.
2. Nội dung:
* QS tranh:
– Cô đưa ra bức tranh trang trí ảnh Bác cho trẻ QS và đàm thoại:
– Con thích trang trì khung ảnh Bác bằng cách nào?
– Con sử dụng nguyên liệu gì?
– Nếu sử dụng nguyên liệu đó con cần chú ý điều gì?
– Ai có ý tưởng giống bạn?
– Cô đã chuẩn bị rất nhiều các nguyên liệu như khuy áo, ống hút, hoa lá bằng giấy màu cô cắt sẵn các con hãy cùng nhau trang trí khung ảnh Bác cho thật đẹp nhé.
– Để bức tranh đẹp chúng mình phải sắp xếp bố cục ntn?
* Trẻ thực hiện
– Cô đến bên trẻ quan sát và hướng dẫn thêm cho trẻ về kỹ năng sắp xếp, khuyến khích những trẻ làm tốt và có sáng tạo.
– Cô luôn động viên khen trẻ.
* nhận xét sản phẩm.
– Cô nhận xét lại và động viên trẻ.
3. Kết thúc: Cô cho trẻ hát “Nhớ ơn Bác” và đi ra ngoài.
Trẻ hát và kể về Bác Hồ mà trẻ biết

Trẻ trả lời

Trẻ nói ý định của mình

Trẻ trả lời

Trẻ thực hiện

Trẻ hát và đi ra ngoài.
5.2. Học Mon: Đọc từ đầu tiên
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Giúp trẻ luyện đọc các từ đơn
* Kỹ năng: Rèn cho trẻ tính kiên trì, sự tập trung
* Thái độ: Trẻ có ý thức trong học tập
b. Chuẩn bị:
– Bàn, ghế;
– Học cụ: vài mẩu giấy nhỏ và bút
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Giới thiệu bài “Đọc từ đầu tiên.”
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
— Cô nói: “Hôm trước cô thấy con hoạt động với chữ cái và vật rất là tốt, hôm nay cô sẽ viết các chữ ra giấy xem con có thể đọc được không nhé!”
— Cô lấy một mẩu giấy và viết (VD: “bà”). Sau đó đưa cho trẻ đọc (Trẻ có thể đọc từng âm một sau đó đọc ghép “bà” hoặc trẻ nếu đã biết có thể đọc luôn “bà”)
— Cô: “Thêm một chữ nữa con nhé!” (Cô lấy mẩu giấy khác ra và viết, sau đó cho trẻ đọc)
-Tương tự cô viết thêm 1 đến 2 chữ nữa để cho trẻ đọc (viết các từ đơn).
— Wow, vậy là con đã biết cách đọc từ rất tốt rồi đấy. Lần sau nếu con muốn học nữa con hãy gọi cô nhé. Và cô còn rất nhiều từ khác nữa đấy!

Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ thực hiện cùng cô

Trẻ cất giáo cụ

VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thứ 4 ngày 06 tháng 05 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động làm quen văn học
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Niềm vui bất ngờ
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện.
– Trẻ hiểu nội dung câu truyện.
 * Kỹ năng
– Biết trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô.
– Rèn ngôn ngữ mạch lạc, phát triển vốn từ cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ đức tính thật thà, yêu quý và kính trọng Bác Hồ.
2. Chuẩn bị
– Tranh truyện “Niềm vui bất ngờ”, đàn.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
– Cô cho trẻ hát bài hát “Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ”
+ Các con vừa hát bài hát về ai?
+ Bác Hồ là ai?
+ Bác trông như thế nào?
– Cô giáo dục: Bác Hồ là vị cha già của dân tộc Việt Nam, lúc sinh thời Bác sống rất giản dị, mộc mạc. Bác luôn giành nhiều tình cảm cho các cháu thiếu nhi. Để đáp lại tình cảm của Bác, các con hãy học thật giỏi để sau này lớn lên giúp ích cho nước nhà.
Khi các con ra đời, Bác đã không con nữa nhưng hình ảnh và những câu chuyện kể về Bác vẫn con lưu mãi. Giờ học hôm nay cô xin kể cho các con nghe câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”.
2. Nội dung:
2.1HĐ 1: Kể diễn cảm
* Cô kể chuyện
– Lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ.
– Cô vừa kể câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”. Câu chuyện kể về cô giáo dẫn các cháu đi tham quan vườn bách thú, khi về đi qua Phủ chủ tịch- nơi làm việc của Bác Hồ thì một “Niềm vui bất ngờ” đã đến: Bác Hồ xuất hiện và dẫn các cháu đi tham quan vườn hoa của Bác. Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo và nhắc cô giáo quan tâm đến các cháu và luôn là tấm gương sáng cho các cháu noi theo.
– Để biết rõ hơn về nội dung câu chuyện các con cùng nghe cô kể câu chuyện một lần nữa nhé!
– Lần 2: Cô chuyện kết hợp tranh minh họa.
2.2. HĐ 2: Đàm thoại – trích dẫn
– Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
– Trong câu chuyện có những ai?
– Cô giáo dẫn các bạn nhỏ đi đâu?
– Khi đi qua Phủ chủ tịch, các bạn nhỏ đã xin cô giáo điều gì?
Cô chốt lại: Cô giáo dẫn các bạn nhỏ đi tham quan vườn bách thú, khi đi qua Phủ chủ tịch, các cháu đã xin cô cho xem nơi làm việc của Bác Hồ.
Trích dẫn: “Thường ngày, ở lớp mẫu giáo …. Xin phép đồng chí cho các cháu đứng chơi thêm một lúc!”.
– Khi gặp Bác Hồ các cháu đã làm gì?
– Bác Hồ hỏi các cháu những gì?
– Các cháu trả lời như thế nào?
– Khi ra vườn hoa, có cháu bị vấp ngã, cô giáo đã dỗ giành như thế nào?
– Bác Hồ dỗ bé như thế nào?
– Bác bảo cô giáo điều gì?
Cô chốt lại: Bác Hồ tuy bận trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn rất quan tâm, chăm sóc các cháu thiếu nhi. Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo và nhắc cô giáo quan tâm đến các cháu và luôn là tấm gương sáng cho các cháu noi theo.
Trích dẫn: “Bỗng cánh cửa Phủ chủ tích từ từ mở … hớn hở theo chân Bác”
– Cô giáo và các bạn nhỏ có muốn rời xa Bác không?
Trích dẫn: Đã đến giờ tiếp khách … Ai cũng ngoái lại để cố nhìn Bác thêm chút nữa”.
– Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ các con phải làm gì?
GD: Qua câu chuyện các con thấy, Bác Hồ tuy rất bận nhưng vẫn rất quan  tâm, chăm sóc các cháu nhiếu nhi. Bác căn dặn cô cháu mình phải thật thà, không được nói dối. Các con phải chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
– Lần 3: Cô kể cùng trẻ.
3: Kết thúc
– Cô và trẻ hát bài “ Bác Hồ của em” và ra ngoài.
   
Trẻ hát
 
Bác Hồ ạ
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
Trẻ lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trẻ lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trẻ nghe và quan sát
 
Niềm vui bất ngờ
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
 
Trẻ lắng nghe
 

Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời
 
Trẻ trả lời
 
Trẻ lắng nghe
 
 
 
 
 
 

Trẻ trả lời
 
 
 
Trẻ trả lời
 

Trẻ lắng nghe
 
 
 
 
 

Trẻ hát và ra ngoài
III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: QS cây khế
* HĐTT: Thỏ tìm chuồng, nu na nu nống
* Chơi TD: Khu cát nước
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây khế: thân, lá, quả.
– Trẻ biết lợi ích của cây khế: cho quả, bóng mát.
– Trẻ biết Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cây xanh.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, diễn đạt.
– Phát triển vận động qua trò chơi.
– Rèn kỹ năng hợp tác, phản xạ nhanh.
* Thái độ
– Trẻ yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây.
– Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
– Trẻ chơi an toàn ngoài trời.
2. Chuẩn bị
– Khu vực có cây khế
– Sân chơi an toàn
– Đồ chơi khu cát – nước: xô, ca, khuôn
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định
Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn, cô nói: Các con ơi, khi ra sân trường, các con cảm thấy như thế nào?
- Cô gợi mở:
+ Không khí ngoài trời có dễ chịu không?
+ Các con nhìn xung quanh thấy những gì?
Cô dẫn dắt: Bác Hồ của chúng ta rất yêu thiên nhiên. Mỗi ngày Bác đều chăm sóc cây, tưới nước và dặn mọi người phải bảo vệ cây xanh.
Hôm nay cô sẽ đưa các con đi khám phá một loại cây rất quen thuộc, xem cây đó có gì đặc biệt nhé!.
2. Nội dung
2.1 Hoạt động 1: HĐCCĐ Quan sát cây khế
* Quan sát tổng thể cây
- Cô dẫn trẻ đến gần cây khế, dừng lại khoảng cách vừa phải:
– Các con nhìn xem cô đang dẫn chúng mình đến cây gì?
- Nếu trẻ chưa trả lời được, cô gợi ý: Cây này có quả chua chua, khi cắt ngang giống hình ngôi sao đấy!
- Cô hỏi tiếp:
+ Cây khế cao hay thấp?
+ Cây đứng như thế nào?
- Cô yêu cầu: Các con hãy đứng yên, nhìn thật kỹ toàn bộ cây nhé.”
* Quan sát chi tiết từng bộ phận
+ QS Thân cây
- Cô chỉ vào thân cây: Đây là bộ phận gì?
- Cô cho trẻ lại gần: Các con hãy sờ nhẹ vào thân cây xem cảm giác thế nào.
- Cô hỏi: Thân cây nhẵn hay sần sùi? Cứng hay mềm?

+ Quan sát lá
- Cô hái 1 lá rụng (không bẻ cây): Các con nhìn xem lá cây có màu gì?
- Cô hỏi: Lá to hay nhỏ? Lá có mùi gì không?

+ Quan sát quả khế
- Cô chỉ vào quả: Các con nhìn xem cây có quả không? Quả khế có hình gì?
- Cô gợi ý: Nếu cắt ngang ra sẽ giống hình gì nhỉ?

* Mở rộng – liên hệ môi trường
- Cô hỏi: Cây khế giúp ích gì cho chúng ta? Đứng dưới cây có thấy mát không?”
- Cô chốt: Cho quả ăn, cho bóng mát và làm không khí trong lành

* Giáo dục: Để cây luôn xanh tốt, chúng mình phải làm gì?
- Cô chốt: Không bẻ cành, không hái lá, biết chăm sóc cây
- Cô liên hệ: Chúng mình làm theo lời Bác Hồ để trở thành cháu ngoan nhé!”
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động
* Trò chơi 1: Thỏ tìm chuồng
Bây giờ chúng mình sẽ hóa thân thành những chú thỏ đi tìm chuồng nhé!
Cô làm mẫu: Nhảy như thỏ , chạy về chuồng
Cô phổ biến luật: Khi nghe hiệu lệnh “Trời mưa” → chạy về chuồng. Không chen lấn, xô đẩy nhau
Cô hô: Thỏ đi kiếm ăn… Trời mưa!
* Trò chơi 2: Nu na nu nống
– Cô cho trẻ ngồi vòng tròn.
– Cô đọc mẫu chậm, rõ nhịp: Nu na nu nống…”
– Cô hướng dẫn cách chỉ tay theo nhịp.

2.3. HĐ 3: Chơi tự do: Khu cát – nước
Cô giới thiệu: Các con có thể xây dựng, đong nước, tạo hình theo ý thích.
Cô nhắc an toàn: Không ném cát, không té nước vào bạn
- Cô quan sát – hỗ trợ, gợi ý cách chơi , giúp trẻ hợp tác
3. Kết thúc
- Cô tập trung trẻ: Hôm nay chúng mình đã khám phá cây gì?”
- Cô nhận xét: Khen trẻ tích cực và động viên trẻ
– Nhận xét buổi chơi.
– Cho trẻ thu dọn đồ chơi và rửa tay sạch sẽ.
Trẻ xếp vòng tròn, chú ý cô.



Mát ạ
Có cây, có hoa
Trẻ quan sát xung quanh.
Trẻ lắng nghe câu chuyện về Bác Hồ.
Trẻ tò mò, hào hứng chờ khám phá.

Trẻ quan sát toàn bộ cây.

Cây khế

Trẻ nhận xét

Cây cao
Cây đứng thẳng
Trẻ tập trung quan sát theo yêu cầu.

Thân cây
Trẻ lần lượt sờ nhẹ.

Trẻ diễn đạt cảm nhận:
Cứng , Sần sùi
Trẻ hứng thú trải nghiệm.

Trẻ quan sát lá.
Màu xanh
Trẻ so sánh: Nhỏ
Trẻ ngửi thử: Không có mùi / có mùi nhẹ

Trẻ quan sát quả trên cây.
Có quả
Trẻ nhận xét: Dài, giống ngôi sao
Trẻ liên tưởng hình dạng.


Cho quả
Cho mát
Trẻ cảm nhận thực tế:
Đứng dưới cây mát
Trẻ lắng nghe cô kết luận.
Không bẻ cây

Trẻ gật đầu, ghi nhớ.

Trẻ thể hiện ý thức bảo vệ cây.

Trẻ đóng vai thỏ.
Trẻ nhảy, chạy theo hiệu lệnh.
Trẻ tìm đúng chuồng.
Trẻ cười vui, hào hứng.
Trẻ tuân thủ luật chơi.

Trẻ ngồi vòng tròn.
Trẻ đọc theo cô.
Trẻ chỉ tay theo nhịp.
Trẻ cười vui, tương tác với bạn.

Trẻ tự chọn hoạt động.
Trẻ xúc cát, đổ nước.
Trẻ xây lâu đài, làm ao nước.
Trẻ chơi cùng bạn.
Trẻ thể hiện sáng tạo và hợp tác.

Cây khế

Trẻ lắng nghe cô nhận xét.
Trẻ vui vẻ kết thúc.
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: Theo tuần
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids: Flat( Căn hộ)- Forest( Rừng)
1.Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ nhận biết, phát âm và hiểu được từ. Flat( Căn hộ)- Forest( Rừng).
– Làm quen với các mẫu câu
+ She lives in the Flats( Cô ấy sống trong căn hộ)
+ Your flat is beautiful( Căn hộ của bạn thật đẹp)
+ They live in the forest( chúng sống trong rừng)
+ The Forest has many trees( Rừng có nhiều cây)
* Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng nghe- nói tiếng anh qua các trò chơi
– Trẻ biết trả lời các câu hỏi bằng tiếng anh.
– Tập nói câu ngắn gọn, rõ ràng qua trò chơi.
* Thái độ:
-Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
– Hứng thú mạnh dạn tự tin khi tham gia các hoạt động học Tiếng Anh.
2. Chuẩn bị:
– Máy tính, loa, tivi
– Bài hát Where do you live, Walking in the forest, Hello song
– Video minh hoạ trong phần mềm tiếng anh Smart Kids
– Ghế ngồi của trẻ.
3. Tiến hành.
HĐ của cô Dự kiến HĐ của trẻ
a.Warm – up (2-3 phút)
– Cô và trẻ hát và vận động bài hát
Where do you live? Where do you live?
In a flat, in a flat
Where do you go? Where do you go?
To the forest, to the forest
Trẻ:
• Vừa hát vừa làm động tác
• flat → khoanh tay như nhà
• forest → làm cây
– Hôm nay cô sẽ dạy các con các từ mới về chủ đề này nhé các con!
b.Nội dung: (20 phút)
*Cô cho trẻ học từ Flat( Căn hộ)
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cả lớp nhìn và đọc theo từ: Flat( Căn hộ)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Flat( Căn hộ)
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ She lives in the Flats( Cô ấy sống trong căn hộ)
+ Your flat is beautiful( Căn hộ của bạn thật đẹp)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu.
(Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Cô cho trẻ đọc từ Forest( Rừng)
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cả lớp nhìn và đọc theo từ: Forest( Rừng)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Forest( Rừng)
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ They live in the forest( chúng sống trong rừng)
+ The Forest has many trees( Rừng có nhiều cây)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu.
(Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Trò chơi luyện tập
– Trò chơi 1: 🎮 Trò chơi 1: Slap the board
+ Trẻ đập đúng tranh
🎮 Trò chơi 2: Act and guess
+ Cô làm động tác → Trẻ đoán
– Trẻ nói theo tranh
+ This is a flat
+ This is a forest
c.Kết thúc:
– What is this?( Đây là cái gì)
->This is flat
– What is this?( Đây là cái gì)
->This is forest
– Trẻ ôn lại từ, Cô nhận xét khen trẻ
– Good bye see you again

-Trẻ hát cùng cô

-Vâng ạ

-Trẻ chú ý

-Trẻ đọc
-Trẻ đọc

– Trẻ chú ý

-Trẻ đọc

– Trẻ chú ý
-Trẻ đọc
– Trẻ phát âm

– Trẻ chú ý

-Trẻ đọc

-Trẻ chơi

-Trẻ chơi
– Trẻ nói theo tranh

– Trẻ trả lời

– Trẻ ôn lại từ
– Good bye

5.2. Đọc 5 điều Bác Hồ dạy.
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 5 ngày 07 tháng 05 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
NDTT: Dạy hát: Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác ( Hoàng Long – Hoàng Lân)
NDKH:
– NH: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng ( Phong Nhã)
HĐ GIÁO DỤC ÂM NHẠC
– TCAN: Bông hoa đang Bác
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
– Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả.
– Trẻ hiểu nội dung: tình cảm của thiếu nhi dành cho Bác Hồ.
– Trẻ biết lắng nghe và cảm nhận giai điệu bài hát.
* Kỹ năng
– Trẻ hát đúng giai điệu, rõ lời.
– Trẻ biết hát theo nhóm, cá nhân.
– Phát triển khả năng nghe nhạc và phản xạ qua trò chơi.
* Thái độ
– Trẻ yêu quý, kính trọng Bác Hồ.
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động âm nhạc.
2. Chuẩn bị
– Nhạc bài hát
– Hình ảnh về Bác Hồ, lăng Bác
– Hoa, đạo cụ trò chơi
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
a.- Cô cho trẻ ngồi hình chữ U.
b.- Cô trò chuyện: Các con ơi, khi nhắc đến Bác Hồ, các con nghĩ đến điều gì?
c.- Cô gọi 2–3 trẻ trả lời.
d.- Cô dẫn dắt: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi. Bác luôn mong các con chăm ngoan, học giỏi.
e.- Cô cho trẻ qs hình ảnh lăng Bác, giọng chậm lại: Đây là nơi Bác Hồ đang yên nghỉ. Rất nhiều bạn nhỏ từ khắp nơi đã đến thăm Bác với tình cảm yêu thương. Có một bài hát rất hay nói về các bạn nhỏ từ rừng xanh về thăm lăng Bác mà hôm nay cô sẽ dạy các con.
2. Nội dung:
2.1. HĐ 1: Dạy hát
* Cô hát mẫu
– Lần 1: Hát không nhạc
f.- Cô đứng trung tâm, ánh mắt nhẹ nhàng, hát chậm, rõ lời, thể hiện tình cảm tha thiết.
– Sau khi hát xong: Các con thấy bài hát như thế nào?
– Lần 2: Hát + cử chỉ minh họa
g.Tay đưa nhẹ (diễn tả “đi thăm”)
h.Tay đặt trước ngực (tình cảm với Bác)
* Đàm thoại nội dung
i.- Cô hỏi từng câu ngắn:
+ Bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Bạn ấy đến thăm ai?
j.- Nếu trẻ chưa rõ, cô gợi: Bạn từ rừng xanh ra… để làm gì nhỉ?
k.- Cô chốt: Các bạn nhỏ rất yêu Bác Hồ nên đã đến thăm Bác với tình cảm rất yêu thương.”
* Dạy trẻ hát
l.+ Dạy từng câu
– Cô chia bài thành từng câu ngắn
– Cô hát mẫu câu 1 → yêu cầu: Các con hát lại cùng cô nhé!
– Cô nghe và sửa nếu trẻ hát nhỏ: Các con hát to hơn một chút nhé!
– Nếu sai lời: Chúng mình cùng nghe lại câu này nhé
– Cô tiếp tục các câu sau (theo trình tự).
m.+ Ghép cả bài
n.- Cô nói: Bây giờ chúng mình sẽ hát nối các câu lại thành bài hoàn chỉnh nhé!
o.- Cô đàn/ bật nhạc nhẹ.
p.- Cô hát cùng trẻ 1–2 lần.
q.+ Hát nâng cao (tổ – nhóm – cá nhân)
– Cô cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô khen cụ thể:
Bạn hát rất rõ lời!
Bạn hát rất tình cảm
2.2. HĐ 2: NH: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”
- Cô giới thiệu: Cô sẽ hát tặng các con một bài hát rất vui về tình cảm của các bạn nhỏ dành cho Bác Hồ.
– Lần 1: Hát cảm xúc
Cô hỏi: Bài hát nói về ai?”
– Lần 2: Hát + vận động nhẹ
Vỗ tay nhẹ
Lắc lư theo nhịp
2.3. HĐ 3: TCAN: “Bông hoa dâng Bác”
Cô tạo không khí: Chúng mình hãy cùng dâng những bông hoa thật đẹp lên Bác nhé!
Cô hướng dẫn luật:
Truyền hoa theo nhạc
Nhạc dừng → bạn cầm hoa hát
3. Kết thúc:
- Cô hỏi: Hôm nay chúng mình học bài hát gì?
Các con có yêu Bác Hồ không?
- Cô chốt: Chúng mình hãy chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ nhé!

Trẻ ngồi ngay ngắn, chú ý.
Bác Hồ
Yêu Bác

Trẻ quan sát hình ảnh.
Trẻ lắng nghe với cảm xúc nhẹ nhàng.
Trẻ hứng thú, tò mò về bài hát.

Trẻ lắng nghe chăm chú
Trẻ quan sát nét mặt, cử chỉ của cô.
Hay ạ
Nhẹ nhàng
Một số trẻ có thể lắc lư theo nhạc.


Thăm lăng Bác
Trẻ hiểu nội dung bài hát.
Trẻ bắt đầu có cảm xúc với bài hát.

Trẻ hát theo từng câu.
Trẻ nghe và bắt chước cô.
Trẻ cố gắng phát âm rõ.
Trẻ lặp lại nhiều lần để nhớ.

Trẻ hát cả bài.
Trẻ cố gắng theo đúng giai điệu.
Trẻ bắt đầu tự tin hơn.

Trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân.
Trẻ tự tin, hào hứng.

Trẻ lắng nghe chăm chú.



Bác Hồ
Trẻ lắc lư theo nhạc.
Trẻ cảm nhận sự vui tươi.

Trẻ truyền hoa.
Trẻ chú ý nghe nhạc.
Trẻ hồi hộp khi nhạc dừng.
Trẻ hát khi cầm hoa.
Trẻ cười vui, cổ vũ bạn.

Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác
Trẻ đồng thanh: Có ạ!
Trẻ vui vẻ, thoải mái.
III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
* HĐCCĐ: Thí nghiệm: Hoa đổi màu
* HĐTT: TC Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì
* Chơi TD: xếp lá cờ, bản đồ đất nước bằng các nguyên vật liệu
1. Mục đích yêu cầu
S :Trẻ biết nước màu có thể thấm lên cánh hoa làm đổi màu hoa.
T : Trẻ biết sử dụng cốc, nước màu, thìa.
E : Trẻ biết thực hiện các bước thí nghiệm đơn giản.
A : Trẻ cảm nhận vẻ đẹp của hoa khi đổi màu.
M : Trẻ biết so sánh màu sắc, đếm số cánh hoa đơn giản.
2. Chuẩn bị
– Hoa trắng (hoa cúc/hoa giấy trắng)
– Nước màu (đỏ, xanh, vàng)
– Cốc nhựa
– Nguyên vật liệu: lá cây, sỏi, que
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
- Cô đưa trẻ ra sân, xếp vòng tròn, giọng nhẹ nhàng: Các con ơi, hôm nay ra sân có gì đặc biệt không?
- Cô giơ bông hoa trắng lên cao, tạo bất ngờ: Cô có một bông hoa rất xinh, các con nhìn xem đây là hoa gì?
- Cô đi xuống từng trẻ: Các con nhìn kỹ xem hoa có màu gì nhé.
- Cô tạo tình huống kích thích tư duy: Nếu cô muốn bông hoa này chuyển thành màu đỏ hoặc màu xanh thì có được không nhỉ?
Cô hỏi : Theo con phải làm thế nào để hoa đổi màu?
- Nếu trẻ trả lời “tô màu”: À, đó cũng là một cách. Nhưng hôm nay cô sẽ cho các con xem một cách khác thú vị hơn nhé!
Cô dẫn dắt: Hôm nay chúng mình sẽ làm thí nghiệm hoa đổi màu giống như các nhà khoa học!
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: HĐCCĐ – Thí nghiệm “Hoa đổi màu”
E2: Khám phá
– Cô chia trẻ thành 4 nhóm nhỏ (5–6 trẻ/nhóm).
- Cô phát đồ dùng cho từng nhóm: 1 cốc nước màu
o1 bông hoa
- Cô hướng dẫn rõ ràng từng bước: Các con hãy nhẹ nhàng cầm bông hoa và đặt vào cốc nước màu.”
- Cô làm mẫu chậm: Cầm hoa, đặt vào cốc
- Cô nhấn mạnh: Chúng mình không làm đổ nước nhé!
- Cô đặt câu hỏi gợi mở: Con nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
- Cô đi từng nhóm hỗ trợ:
+ Nếu trẻ làm sai: Con thử đặt phần cuống hoa vào nước nhé!
+ Nếu trẻ chưa tập trung: Con nhìn kỹ xem hoa có thay đổi gì không?
E3. Giải thích
- Sau một thời gian, cô yêu cầu: Các con hãy nhìn thật kỹ cánh hoa nhé!
- Cô hỏi: Con thấy cánh hoa có gì khác lúc đầu không?”
- Cô gọi từng trẻ trả lời.
+Nếu trẻ chưa nhận ra: Con nhìn gần hơn xem có màu gì xuất hiện chưa?
- Cô nhấn mạnh sự thay đổi: À, cánh hoa đã bắt đầu đổi màu rồi!
- Cô giải thích đơn giản, dễ hiểu: Hoa hút nước màu lên, giống như cây hút nước từ đất. Nước mang màu lên làm cánh hoa đổi màu.
- Cô hỏi lại để củng cố: Vì sao hoa đổi màu?
E4. Mở rộng
- Cô gợi mở: Nếu chúng mình dùng nhiều màu khác nhau thì hoa sẽ như thế nào nhỉ?
- Cô cho trẻ thử: 2 màu , 3 màu
- Cô hỏi: Con thấy màu nào đẹp nhất?
E5. Đánh giá
- Cô hỏi: Hoa đổi màu nhờ điều gì?
Chúng mình vừa làm gì?
- Cô gọi 2–3 trẻ trả lời.
- Cô nhận xét cụ thể:
+ Bạn quan sát rất tốt
+ Bạn hợp tác rất giỏi
2.2. Hoạt động 2: HĐTT
* Trò chơi 1: Mèo đuổi chuột
- Cô nhắc luật: Không xô đẩy
- Cô quan sát đảm bảo an toàn
* Trò chơi 2: Oẳn tù tì
- Cô cho trẻ chơi theo cặp

2.3. HĐ 3: Chơi tự do: Xếp lá cờ – bản đồ đất nước VN
Cô dẫn dắt: Chúng mình hãy dùng những nguyên vật liệu thiên nhiên để xếp lá cờ Tổ quốc dâng Bác Hồ nhé!
- Cô hướng dẫn: Lá làm nền , sỏi làm hình
- Cô gợi ý: Con có thể xếp ngôi sao ở giữa nhé!

3. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ.
– Nhận xét chung: khen trẻ tham gia thí nghiệm và trò chơi tích cực.
– Nhắc trẻ thu dọn đồ chơi và vệ sinh cá nhân.

Trẻ xếp vòng tròn, chú ý cô.
Trẻ quan sát hoa kỹ.
Trẻ trả lời:
oHoa màu trắng
Trẻ suy nghĩ và đưa ra dự đoán:
oTô màu
oNhúng nước
Trẻ bày tỏ sự ngạc nhiên, tò mò:
oCó được không ạ?
Trẻ hứng thú, mong chờ thí nghiệm.

Trẻ nhận đồ dùng theo nhóm.
Trẻ cầm hoa cẩn thận.
Trẻ đặt hoa vào nước màu.
Trẻ chú ý quan sát.
Trẻ trao đổi với bạn:
Chưa thấy gì
Có đổi chưa?
Trẻ đưa ra dự đoán tiếp:
Sẽ đổi màu
Trẻ chờ đợi kết quả.

Trẻ quan sát kỹ cánh hoa.
Trẻ phát hiện sự thay đổi:
Có màu đỏ / xanh
Trẻ trả lời: Vì nước màu
Trẻ ngạc nhiên, thích thú:
Ôi đẹp quá!
Trẻ hiểu hiện tượng đơn giản.

Trẻ thử nghiệm với nhiều màu.
Trẻ so sánh kết quả:
Hoa màu đỏ đẹp hơn
Trẻ trao đổi nhóm.
Trẻ rất hào hứng khám phá.
Nhờ nước màu
Trẻ nhắc lại hoạt động.
Trẻ lắng nghe nhận xét.
Trẻ cảm thấy tự tin.

Trẻ chạy nhanh, phản xạ tốt
Trẻ cười vui, hào hứng

Trẻ ra ký hiệu tay
Trẻ so kết quả
Trẻ vui vẻ tương tác

Trẻ nhặt lá, sỏi, que.
Trẻ phân công trong nhóm:
bạn xếp
bạn nhặt
Trẻ xếp hình lá cờ.
Trẻ chỉnh sửa sản phẩm.
Trẻ tự hào về sản phẩm.
IV. HỌC TIẾNG ANH VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Học Mon: Phép cộng không nhớ với lượng và số.
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ gộp và đọc đúng kết qủa
* Kỹ năng: – Củng cố cấu trúc hệ thống thứ bậc
– Trình bày cảm quan về phép cộng
– Tư duy logic và toán học
* Thái độ: – Trẻ có ý thức tập trung khi học.
– Trẻ hứng thú với hoạt động toán học.
– Trẻ biết giữ gìn và cất giáo cụ đúng nơi quy định.
b. Chuẩn bị:
– Ngân hàng lượng.
– Một bộ thể số lớn từ 1 – 9000.
– 2 – 3 bộ thẻ số nhỏ.
– Thảm số và thảm toán
– Khay
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học.
– Cô giới thiệu bài: Hôm nay chúng mình sẽ học Phép cộng không nhớ với lượng và số nhé!
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
— Hôm trước con đã hoạt động với hoạt động ghép một số lớn và con đã làm rất tốt hôm nay cô có hoạt động mới dành cho con, con hoạt động với cô nhé.
— Con hãy xếp thảm số ra nào
— Bây giờ con hãy đến ngân hàng và lấy cho cô 1 lượng là 2000 – 200 – 40 – 3đv.
— Con hãy đến thảm toán (Thảm số nhỏ 1) và lấy cho cô 1 số tương ứng là 2000 – 200 – 40 – 3đv.
— Con lại đến ngân hàng và lấy cho cô 1 lượng 3000 – 200 – 30 – 4đv.
— Con hãy đến thảm toán (Thảm số nhỏ 2) và lấy số tương ứng với lượng con vừa lấy là 3000 – 200 – 30 – 4đv.
— Bây giờ chúng ta sẽ gộp 2 lượng này vào với nhau và con có nhớ chúng ta gộp từ hàng nào không? (Gộp từ hàng đơn vị).
-(7đv – 60 – 400 – 5000).
— Vậy là con lúc đầu đến ngân hàng con lấy 1 lượng và số là 2243.
— Và sau đó con lấy them 1 lường và số nữa là: 3234.
— Con gộp 2 lượng và số này với nhau được bao nhiêu? (5467).
— Vậy là 2 lượng nhỏ cộng với nhau thì sẽ thành 1 lượng lớn và phép gộp vừa rồi là “Phép cộng không có nhớ với lượng và số ”.
Cô kết luận lại phép tính them 1 lần nữa cho trẻ: 2243+3234 = 5467
– Cô có thể hướng dẫn trẻ viết lại phép tính đó. Lấy bút chì màu theo đúng màu của số để trẻ viết lại cho đúng từng màu theo hàng.
– Mời trẻ cất giáo cụ nếu trẻ không muốn hoạt động nữa.

Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Trẻ được cô mời tiến phía cô.
Trẻ khác tự chọn giáo cụ và hoạt động.

Trẻ lấy thảm và trải ra sàn.
Trẻ đi đến ngân hàng lượng.
Trẻ lấy đúng số lượng theo yêu cầu.
Trẻ mang về và xếp lên thảm theo thứ tự: nghìn – trăm – chục – đơn vị
Trẻ lấy lượng thứ hai theo yêu cầu.
Trẻ quan sát và thực hiện cùng cô

Trẻ thu dọn giáo cụ.
Trẻ cất đúng nơi quy định.
Trẻ trải thảm lại gọn gàng.

5.2. Chơi TD ở các góc
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 6 ngày 08 tháng 05 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU SINH HOẠT TẬP THỂ:
– Tập các bài PTVĐ, erobic
– HĐTT: Boing – Bịt mắt bắt dê (Giao lưu với lớp 5A2)
– Chơi tự do; Lao động vệ sinh sân trường
1. Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ tập các bàì hát, bài múa, erobic
– Biết lợi ích của việc tập thể dục thường xuyên
– Trẻ chơi các trò chơi đúng luật chơi, cách chơi
* Kỹ năng: Tập đều các bài hát, bài múa
* Thái độ: GD trẻ thường xuyên tập luyện thể dục thể thao
2. Chuẩn bị:
– Nơ đeo tay cho mỗi trẻ
– Sân trường rộng rãi, sạch sẽ
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô tập trung trẻ đến bên cô
– Các con có biết hôm nay là thứ mấy không?
– Ngày thứ 6 chúng mình thường có những hoạt động gì?
– Cô nhắc nhở trẻ và cho trẻ xuống sân trường
2. Nội dung:
* HĐ 1: Hát múa tập thể, erobic
– Trẻ hát múa, nhảy erobic cùng toàn trường các bài hát múa về chủ đề
* HĐ 2: Tham gia các trò chơi, giao lưu với lớp MGL A2
– Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng đứng đối diện với các bạn lớp MGL A2
– Giới thiệu tên trò chơi: Boing – Bịt mắt bắt dê – Cô nói cách chơi, luật chơi
– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ 2 lớp chơi giao lưu
* HĐ 3: Chơi tự do:
– Cô cho trẻ nhặt lá rụng, nhặt rác trong sân trường
– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
3. Kết thúc: Cho trẻ xếp hàng đi vào lớp
Trẻ xúm xít bên cô
Trẻ trả lời
Trẻ xếp hàng đi xuống sân trương

Trẻ hát múa tập thể

Trẻ lắng nghe

Trẻ nhắc lại và chơi các TC

Trẻ VS sân trường

Trẻ xếp hàng đi vào lớp
III. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động PTTCKNXH
Đề tài: Cách xử lý khi bị ép xem phim tranh ảnh không lành mạnh
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
– Trẻ biết một số nội dung không lành mạnh: hình ảnh đáng sợ, bạo lực, không phù hợp với trẻ em.
– Trẻ hiểu rằng không nên xem những nội dung đó.
– Trẻ biết các cách xử lý an toàn khi bị ép xem.
* Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng: Từ chối, Tìm sự giúp đỡ , Bảo vệ bản thân
– Biết nói:
+ “Con không xem”
+ “Con sẽ báo với cô/bố mẹ”
* Thái độ:
– Trẻ mạnh dạn, tự tin.
– Trẻ biết bảo vệ bản thân.
– Trẻ noi gương Bác Hồ: sống lành mạnh, trong sáng.
2. Chuẩn bị
– Tranh tình huống (bạn rủ xem điện thoại, hình ảnh không phù hợp)
– Thẻ mặt cười – mặt buồn
– Một số video/ảnh lành mạnh – không lành mạnh (mô tả đơn giản, không gây sốc)
3. Tiến trình hoạt động
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
- Cô cho trẻ ngồi vòng tròn, giọng nhẹ nhàng:
Các con ơi, khi ở nhà các con thường xem gì?
- Cô hỏi: Các con có xem tivi, điện thoại không?
- Cô dẫn dắt: Có những chương trình rất hay, nhưng cũng có những hình ảnh không phù hợp với trẻ em.
- Cô kể ngắn tình huống: Một hôm, có bạn nhỏ bị bạn khác ép xem một đoạn phim rất đáng sợ…”
- Cô hỏi: Nếu là con, con sẽ làm gì?



2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết nội dung không lành mạnh
- Cô đưa tranh:
+ Tranh đẹp (hoạt hình, thiên nhiên)
+Tranh không phù hợp (mô tả nhẹ nhàng: đánh nhau, đáng sợ)
- Cô hỏi:
+ Con thích xem tranh nào?
+ Tranh nào làm con sợ?
- Cô yêu cầu: Con giơ mặt cười nếu thích, mặt buồn nếu không thích.
Cô giải thích: Những hình ảnh làm con sợ, không vui là không nên xem.
2.2. Hoạt động 2: Dạy kỹ năng xử lý
* Tình huống 1: Bạn rủ xem điện thoại
- Cô đóng vai: Bạn A nói: Xem cái này đi, vui lắm!’ (nhưng nội dung không phù hợp)
- Cô hỏi: Nếu là con, con sẽ làm gì?
- Nếu trẻ chưa trả lời: Con có thể nói gì?
Cô hướng dẫn mẫu:
+ Con không xem đâu!
+ Cái này không tốt!
* Tình huống 2: Bị ép xem
- Cô diễn: Bạn giữ tay con và bắt con xem
- Cô hỏi: Con thấy thế nào?
- Cô hướng dẫn kỹ năng:
+ Bước 1: Nói “Không”
+ Bước 2: Rời khỏi chỗ đó
+ Bước 3: Báo người lớn
- Cô nhấn mạnh: Các con phải bảo vệ bản thân mình nhé!
* Thực hành đóng vai
– Cô mời 2–3 trẻ lên đóng vai.
– Cô hướng dẫn:
+ 1 trẻ rủ
+ 1 trẻ từ chối
– Cô nhận xét: Bạn đã nói rất rõ ràng!
2.3.Hoạt động 3: Liên hệ giáo dục
- Cô hỏi: Chúng mình nên xem những gì?
- Cô chốt: Xem hoạt hình, chương trình phù hợp. Không xem nội dung xấu
- Cô liên hệ: Bác Hồ luôn dạy các bạn nhỏ sống tốt, trong sáng.
3. Kết thúc
- Cô hỏi: Hôm nay chúng mình học gì?”
- Cô khen: Trẻ mạnh dạn , Trẻ biết bảo vệ mình


Xem hoạt hình

Trẻ lắng nghe tình huống.

Trẻ suy nghĩ:
Không xem
Bỏ đi
Trẻ bắt đầu nhận thức vấn đề.

Trẻ quan sát tranh.
Trẻ giơ thẻ:
mặt cười
mặt buồn
Trẻ trả lời:
Không thích
Trẻ nhận biết đúng – sai.

Trẻ suy nghĩ và trả lời.
Trẻ lặp lại câu từ chối:
Con không xem
Trẻ tập nói rõ ràng, dứt khoát.

Trẻ trả lời cảm xúc:
Sợ
Không thích
Trẻ nhắc lại 3 bước:
Không
Đi ra
Báo cô/bố mẹ
Trẻ hiểu cách xử lý.

Trẻ đóng vai tình huống.
Trẻ thực hành nói “không”.
Trẻ thể hiện tự tin.

Trẻ trả lời:
Xem hoạt hình
Trẻ lắng nghe.
Trẻ hiểu giá trị đúng đắn.


Không xem phim xấu
Trẻ vui vẻ.
Trẻ ghi nhớ kỹ năng.
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC ( Theo kế hoạch tuần )
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
Liên hoan văn nghệ cuối tuần; Nêu gương hoa bé ngoan
1. Mục đích yêu cầu :
* Kiến thức
– Trẻ nhớ và thể hiện lại các bài hát, múa, thơ đã học.
– Biết tiêu chí “bé ngoan”: lễ phép, đoàn kết, giữ vệ sinh, chăm ngoan, học giỏi.
* Kỹ năng
– Rèn sự mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn trước tập thể.
– Biết lắng nghe, nhận xét, tham gia bình bầu công bằng.
* Thái độ
– Hứng thú tham gia, biết cổ vũ, động viên bạn.
– Có ý thức phấn đấu trở thành “bé ngoan”.
2. Chuẩn bị:
– Không gian tổ chức (trong lớp)
– Nhạc, loa, micro.
– Bảng tiêu chí “bé ngoan”.
3. Tiến trình hoạt động:

Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
Ổn định – giới thiệu
– Cô cho cả lớp hát mở đầu một bài vui nhộn.
1. Liên hoan văn nghệ
– Các cá nhân/nhóm lần lượt trình diễn các tiết mục (hát, múa, đọc thơ).
– Xen kẽ có trò chơi âm nhạc ngắn (VD: nghe nhạc chạm vào cơ thể).
– Cô khích lệ, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
2. Bình bầu bé ngoan
– Cô hỏi: “Theo các con, trong tuần qua bạn nào xứng đáng là bé ngoan?”

– Cô trao hoa/ngôi sao bé ngoan cho bạn được tập thể bình chọn.
4. Nhận xét – tuyên dương
– Cô khen ngợi các tiết mục văn nghệ, tuyên dương những bạn được bình bầu.
– Động viên các bạn khác cố gắng trong tuần tới.
5. Kết thúc
– Cả lớp cùng hát một bài vui vẻ, tạm biệt và ra về.
Trẻ hát.

Trẻ biểu diễn các bài hát đã học
Trẻ chơi TC

Trẻ trả lời
Trẻ nêu NX của mình về các bạn ngoan, không ngoan
Trẻ nhận bé ngoan
Trẻ lên dán hoa bé ngoan.

Trẻ lắng nghe.

Trẻ hát.
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Chủ đề nhánh 4: Trường tiểu học
Thời gian thực hiện 1 tuần từ 11/05 – 15/05/2026

Thứ 2 ngày 11 tháng 05 năm 2026

I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
VĐCB: Bật tách khép chân qua 7 ô
TCVĐ: Xếp hàng vào lớp
1. Mục đích yêu cầu:
*Kiến thức:
– Trẻ biết tên vận động: “Bật tách – khép chân qua 7 ô”.
– Trẻ hiểu cách thực hiện vận động: bật tách chân – khép chân liên tục theo các ô.
– Trẻ biết luật chơi và cách chơi trò chơi “Xếp hàng vào lớp”.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng bật tách – khép chân nhịp nhàng, đúng kỹ thuật.
– Phát triển sự khéo léo, khả năng giữ thăng bằng và phối hợp tay – chân.
– Rèn phản xạ nhanh, kỹ năng xếp hàng đúng tổ, đúng vị trí.
– Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ và thực hiện theo hiệu lệnh.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động vận động.
– Trẻ chơi đoàn kết, biết cổ vũ bạn khi tham gia trò chơi.
– Trẻ có ý thức tuân thủ luật chơi, đảm bảo an toàn khi vận động
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô
– Sân tập rộng rãi, bằng phẳng, an toàn.
– Kẻ sẵn 7 ô liên tiếp trên sân (hoặc dùng vòng thể dục xếp thành 7 ô).
– Còi hoặc nhạc để làm hiệu lệnh.
– Vạch xuất phát và vạch đích rõ ràng.
* Đồ dùng của trẻ
– Trang phục gọn gàng, thoải mái, phù hợp vận động.
– Giày dép vừa chân (hoặc đi chân trần tùy điều kiện sân tập).
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Nhắc trẻ xếp hàng, chỉnh hàng thẳng đều.
– Cô chào hỏi, kiểm tra trang phục, nhắc lại nội quy an toàn (đi nhẹ, dừng khi cô hiệu lệnh).
– Hát hoặc vỗ tay khởi động nhẹ để thu hút sự chú ý của trẻ.
2. Nội dung:
2.1. HĐ 1: Khởi động:
– Cô dẫn trẻ đi vòng tròn theo nhạc nhẹ.
– Cô hướng dẫn trẻ thực hiện các động tác khởi động: xoay khớp cổ – vai – tay – hông – chân; bước tại chỗ, nâng cao gối.
– Nhắc trẻ hít thở đều, làm nóng cơ thể trước khi vào bài chính
2.2. HĐ 2: Trọng động:
– BTPTC: Cho trẻ xếp thành 4 hàng ngang tập các động tác tay, chân, bụng, bật mỗi động tác tập 2l x 8n kết hợp với bài hát “Em yêu trường em”
+ Tay: Đưa ra phía trước sang ngang
+ Bụng: Cúi về phía trước, ngửa ra phía sau
+ Bật: Bật về các phía
– Động tác nhấn mạnh: Bật ( 3l x 8n)
– VĐCB: Cô giới thiệu VĐ “Bật tách khép chân qua 7 ô”
+ Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
+ Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích vận động 
TTCB: đứng trước vạch, chân khép, tay chống hông hoặc đưa ra trước.• Khi có hiệu lệnh: bật tách chân vào ô thứ nhất, sau đó bật khép chân vào ô tiếp theo, thực hiện liên tục qua 7 ô.
– Nhấn mạnh: bật nhẹ nhàng, tiếp đất bằng mũi bàn chân, giữ thăng bằng.
– Hỏi lại tên vận động?
– Mời 1-2 trẻ khá lên thực hiện.
– Trẻ thực hiện (liên tiếp, thi đua), cô theo dõi sửa sai, động viên nhắc nhở trẻ làm đúng các thao tác, và chú ý sửa sai cho trẻ. 
– Hỏi trẻ tên vận động.
* Trò chơi:Xếp hàng vào lớp
– Cô giới thiệu trò chơi.
– Giải thích cách chơi: khi có hiệu lệnh, trẻ nhanh chóng tìm đúng tổ và xếp hàng ngay ngắn.
– Luật chơi: xếp nhanh, đúng là thắng.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
– Nhắc trẻ chơi an toàn, đoàn kết.
– Cô dùng còi hiệu lệnh hoặc nhạc để bắt đầu và kết thúc trò chơi.
– Cô nhắc trẻ cổ vũ bạn và tuân thủ an toàn khi chơi.
2.3. HĐ 3: Hồi tĩnh:
– Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
3. Kết thúc: Cô NX và tuyên dương trẻ
– Trẻ đứng thành hàng, mắt nhìn cô, sẵn sàng tham gia.
– Trẻ hát, vỗ tay theo cô, điều chỉnh trang phục gọn gàng.

– Trẻ đi vòng tròn theo nhạc.
– Trẻ thực hiện các động tác giãn cơ: xoay vai, xoa 2 tay vào nhau, nâng gối, bật nhẹ…
– Trẻ tập trung nghe cô, sẵn sàng cho nội dung chính

– Trẻ tập các động tác của BTPTC

– Trẻ QS cô làm mẫu

– Trẻ nói tên VĐ
– Trẻ thực hiện

– Trẻ nói tên VĐ

– Trẻ lắng nghe cô nói LC, CC

– Trẻ chơi 2- 3 lần

– Trẻ đi nhẹ nhàng

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: Làm sân trường tiểu học mini theo tưởng tượng
* HĐTT: Thi ai nhanh, chi chi chành chành
* Chơi TD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
1. Mục đích, yêu cầu.
* Kiến thức
– Trẻ biết một số đặc điểm của sân trường tiểu học: có lớp học, sân chơi, cây xanh, cột cờ…
– Trẻ hiểu cách sắp xếp, bố trí các khu vực trong sân trường theo tưởng tượng.
– Trẻ biết tên và cách chơi các trò chơi: “Thi ai nhanh”, “Chi chi chành chành”.
*Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, tưởng tượng và sáng tạo khi xây dựng mô hình sân trường tiểu học mini.
– Phát triển kỹ năng phối hợp nhóm, chia sẻ ý tưởng với bạn.
– Rèn kỹ năng vận động: chạy nhanh, phản xạ, khéo léo khi tham gia trò chơi.
– Phát triển khả năng lắng nghe và thực hiện theo hiệu lệnh của cô.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
– Trẻ chơi đoàn kết, hợp tác với bạn, biết nhường nhịn khi chơi.
– Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và đảm bảo an toàn khi chơi ngoài trời.
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô
– Sân trường rộng rãi, sạch sẽ, an toàn.
– Một số hình ảnh về sân trường tiểu học (có thể cho trẻ quan sát trước khi hoạt động).
– Nguyên vật liệu để trẻ tạo mô hình:
– Gạch nhựa, khối xây dựng
– Cành cây, lá cây, sỏi nhỏ
– Hộp giấy, que kem (nếu có)
– Còi hoặc nhạc để điều khiển trò chơi.
* Đồ dùng của trẻ
– Một số đồ chơi ngoài trời (cầu trượt, xích đu… theo điều kiện thực tế).
– Nguyên vật liệu cùng cô chuẩn bị để tham gia hoạt động.
– Trang phục gọn gàng, phù hợp khi hoạt động ngoài trời.
3. Tiến trình hoạt động.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1. Ổn định.
– Cô tập trung trẻ, kiểm tra trang phục: nón, dép, gọn gàng trước khi ra sân.
– Cô nhắc lại nội quy hoạt động ngoài trời (đi chậm, lắng nghe hiệu lệnh).
– Các con có biết sân trường tiểu học có những gì không?
– Giới thiệu hoạt động: Làm sân trường tiểu học mini theo tưởng tượng
2. Nội dung:
2.1 HĐ 1: HĐCCĐ: Làm sân trường tiểu học mini theo tưởng tượng
– Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về sân trường tiểu học.
– Đàm thoại:
Sân trường có những khu vực nào?
Có những đồ chơi gì?
– Cô giao nhiệm vụ:
“Các con hãy cùng nhau tạo một sân trường tiểu học mini theo ý tưởng của mình nhé!”
– Cô chia nhóm, phát nguyên vật liệu.
– Cô quan sát, gợi ý, hỗ trợ trẻ:
– Con sẽ làm khu nào?
– Con sắp xếp như thế nào?
– Mời đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
2.2 HĐ 2: HĐTT: TCVĐ
* Trò chơi 1: Thi ai nhanh
– Cô giới thiệu trò chơi.
– Hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
– Cô động viên, cổ vũ trẻ.
* Trò chơi 2: Chi chi chành chành
– Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi.

2.3 HĐ 3: CTD chơi với đồ chơi ngoài trời
– Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời.
– Gợi ý:
Chơi cầu trượt, xích đu…
Tiếp tục sáng tạo khu sân trường
Cô quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ.
3️. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ.
– Nhận xét hoạt động.
– Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng.
– Trẻ xếp hàng thẳng, nhìn cô, sẵn sàng ra sân.
– Trẻ trả lời câu hỏi khởi động, vui vẻ tham gia.

– Trẻ quan sát

– Trẻ tả lời câu hỏi

– Trẻ về nhóm trải nghiệm

– Trẻ nghe cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi.
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ nghe cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi.
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ chơi tự do với các đồ chơi

– Trẻ thể hiện thái độ vui vẻ, tự tin sau khi kết thúc hoạt động
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: ( Theo kế hoạch tuần)
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Học tiếng Anh với người nước ngoài
5.2. Thực hiện vở tạo hình: Cắt dán trường tiểu học trang 30
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết đặc điểm cơ bản của trường tiểu học: có lớp học, sân trường, cột cờ, cây xanh…
– Trẻ hiểu cách cắt, dán các hình đơn giản để tạo thành hình trường học.
– Trẻ nhận biết và lựa chọn màu sắc phù hợp để tạo sản phẩm đẹp.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cầm kéo, cắt theo đường viền đơn giản và dán đúng vị trí.
– Phát triển sự khéo léo của đôi tay và phối hợp tay – mắt.
– Phát triển khả năng quan sát, sắp xếp bố cục hợp lý khi dán các chi tiết (lớp học, cây, sân…).
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động tạo hình.
– Trẻ giữ gìn đồ dùng học tập, sử dụng kéo an toàn.
– Trẻ biết trân trọng sản phẩm của mình và của bạn.
2. Chuẩn bị:
– Tranh mẫu trường tiểu học.
– Vở tạo hình trang 30.
– Giấy màu.
– Kéo an toàn.
– Hồ dán.
3. Tiến trình hoạt động.
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ.
1️. Ổn định
– Cô ổn định tổ chức, nhắc trẻ ngồi ngay ngắn.
– Cho trẻ hát hoặc trò chuyện:
“Các con sắp lên lớp 1 rồi, hôm nay chúng mình cùng tạo hình trường tiểu học nhé!”
2️. Nội dung
2.1 Hoạt động 1: Quan sát – nhận biết mẫu
– Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu trường tiểu học.
– Đàm thoại:
– Trong tranh có những gì?
= Trường có màu gì?
– Có những khu vực nào?
2.2 Hoạt động 2: Thực hiện vở tạo hình
– Cô hướng dẫn trẻ:
– Mở vở trang 30.
– Cắt các hình đơn giản (mái trường, thân lớp học, cây…).
– Sắp xếp bố cục trước khi dán.
– Dán các chi tiết vào đúng vị trí.
– Cô gợi ý:
+ Con sẽ dán lớp học ở đâu?
+ Con có thêm cây hay cột cờ không?
+ Cô quan sát, giúp đỡ trẻ.
3. Kết thúc
– Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm.
– Mời trẻ chia sẻ:
+ Con làm gì trong bức tranh?
+ Con thích nhất chi tiết nào?
+ Cô nhận xét, khen ngợi trẻ.
– Ngồi ngay ngắn, sẵn sàng hoạt động.
Chuẩn bị dụng cụ vẽ.

Trẻ quan sát.
Trẻ trả lời câu hỏi

Trẻ mở vở.
Trẻ thực hiện cắt, dán.
Trẻ sáng tạo thêm chi tiết.

Trẻ trưng bày sản phẩm.
Trẻ chia sẻ.
Trẻ lắng nghe.
5. 2. Chơi tự do
VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ:
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………

Thứ 3 ngày 3 tháng 05 năm 2026
I.ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, THỂ DỤC SÁNG ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: HĐ LÀM QUEN VỚI TOÁN
Đề tài: Tách gộp trong phạm vi 10
Lồng ghép thực hiện vở LQVT: Tách 1 nhóm thành 2 nhóm trong phạm vi 10
1. Các lĩnh vực hướng tới
S : Trẻ nhận biết được sự thay đổi số lượng khi tách một nhóm thành hai nhóm và khi gộp lại.
– Trẻ hiểu mối quan hệ đơn giản giữa tách – gộp là hai quá trình ngược nhau.
– Trẻ quan sát, khám phá thông qua thao tác trực tiếp với đồ vật (hạt, que tính…).
T : Trẻ biết sử dụng các đồ dùng học tập như thẻ số, que tính, vở LQVT để thực hiện hoạt động.
– Trẻ bước đầu làm quen với việc học qua hình ảnh, bài tập in sẵn trong vở.
E : Trẻ biết thao tác tách – gộp theo trình tự: chia nhóm – đếm – kiểm tra.
– Trẻ thử nghiệm nhiều cách tách khác nhau (ví dụ: 10 → 6 và 4; 5 và 5…).
– Trẻ biết kiểm tra lại kết quả bằng cách gộp hai nhóm lại.
A : Trẻ trình bày bài trong vở gọn gàng, sạch đẹp.
– Trẻ có thể sáng tạo cách biểu diễn nhóm bằng hình vẽ, ký hiệu hoặc cách sắp xếp đồ vật sinh động.
M : Trẻ biết tách một nhóm trong phạm vi 10 thành hai nhóm nhỏ hơn.
– Trẻ hiểu và thực hiện được các cách gộp hai nhóm thành một nhóm có số lượng tương ứng.
– Trẻ đếm chính xác, nhận biết các số trong phạm vi 10 và mối quan hệ giữa chúng.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Thẻ số từ 1 – 10.
– Một số đồ vật để trẻ thao tác tách – gộp:
– Que tính, hạt, nắp chai… (mỗi loại đủ số lượng trong phạm vi 10)
– Tranh minh họa các cách tách – gộp đơn giản.
– Bảng, nam châm hoặc bảng cài để trình bày mẫu.
– Bút dạ, phấn.
* Đồ dùng của trẻ
– Vở Làm quen với toán – trang 17.
– Bút chì, bút sáp màu.
– Rổ nhỏ đựng que tính/hạt để thực hành tách – gộp.
3. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú (E1)
– Cô cho trẻ chơi trò chơi nhỏ: “Đếm nhanh” với đồ vật (que tính/hạt).
– Cô hỏi:
+ Cô có 10 que tính, nếu cô chia cho 2 bạn thì sẽ như thế nào?
– Dẫn dắt vào bài: “Hôm nay chúng mình sẽ cùng học cách tách và gộp trong phạm vi 10 nhé!”
2. Nội dung
2.1. HĐ1. Khám phá ( E2)
– Cô phát cho mỗi trẻ 10 que tính.
– Yêu cầu trẻ:
+ Hãy tách 10 que tính thành 2 nhóm theo ý thích.
– Cô gợi hỏi:
+ Con tách được mấy và mấy?
+ Có cách tách khác không?
2.2. HĐ 2: (E3) Giải thích:
– Cô mời trẻ chia sẻ cách tách.
– Cô chốt:
– 10 có thể tách thành nhiều cách khác nhau (1–9; 2–8; 3–7; 4–6; 5–5…).
– Cô hướng dẫn:
+ Khi gộp hai nhóm lại sẽ được 10.
– Cho trẻ nhắc lại:
+ 10 gồm những số nào?
2.3. HĐ 3: (E4) Áp dụng – Mở rộng:
– Cô hướng dẫn trẻ mở vở LQVT trang 17.
– Hướng dẫn cách làm:
+ Quan sát hình
+ Tách nhóm thành 2 phần
+ Nối hoặc tô đúng số lượng
+ Cô quan sát, giúp đỡ trẻ yếu.
2.4. HĐ 4: (E5) Đánh giá:
– Cô mời trẻ nhận xét bài của mình và của bạn.
– Cô hỏi:
– Con đã tách 10 thành những số nào?
– Khi gộp lại được mấy?
– Cô nhận xét, khen ngợi trẻ.
3. Kết thúc:
– Cô củng cố nội dung bài học.
– Nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ.
– Cho trẻ thu dọn đồ dùng.
Trẻ tham gia trò chơi.

Trẻ trả lời theo hiểu biết.

Trẻ hứng thú lắng nghe.

Trẻ thực hiện tách.
Trẻ trả lời: ví dụ 5 và 5, 6 và 4…
Trẻ thử nhiều cách khác nhau.

Trẻ trình bày.

Trẻ lắng nghe.
Trẻ nhắc lại các cách tách.

Trẻ mở vở.
Trẻ thực hiện bài.
Trẻ hoàn thành theo hướng dẫn

Trẻ trả lời.
Trẻ nhận xét bài.
Trẻ lắng nghe.

Trẻ lắng nghe.
Trẻ thu dọn.
III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
* HĐCCĐ: Xếp hình ngôi trường từ cành cây, lá cây
* HĐTT: TC trời nắng, trời mưa; nu na nu nống
* Chơi TD: Chơi với phấn, lá cây
1. Mục đích, yêu cầu
* Kiến thức
S : Trẻ nhận biết đặc điểm cơ bản của ngôi trường: có lớp học, sân trường, cây xanh…
– Trẻ hiểu được đặc điểm của nguyên vật liệu tự nhiên như cành cây, lá cây (cứng – mềm, to – nhỏ, dễ gãy…).
T : Trẻ biết sử dụng các dụng cụ đơn giản như phấn, vật liệu thiên nhiên để tham gia hoạt động.
– Trẻ biết cách lựa chọn và sử dụng vật liệu phù hợp để tạo sản phẩm.
E : Trẻ biết sắp xếp, lắp ghép các vật liệu (cành cây, lá cây) để tạo thành hình ngôi trường.
– Trẻ hiểu cách bố trí các bộ phận hợp lý (lớp học, sân, cây…) để sản phẩm không bị rời rạc.
A : Trẻ thể hiện sự sáng tạo khi xếp hình và trang trí ngôi trường.
– Trẻ biết sử dụng màu sắc, hình dạng tự nhiên để tạo sản phẩm đẹp mắt.
M : Trẻ nhận biết và sử dụng các khái niệm vị trí (trên – dưới, trước – sau).
– Trẻ so sánh kích thước, số lượng (nhiều – ít, to – nhỏ) khi sử dụng vật liệu.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, tưởng tượng và sáng tạo.
– Phát triển kỹ năng xếp, sắp xếp bố cục hợp lý.
– Rèn kỹ năng vận động: phản xạ nhanh, phối hợp nhóm.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
– Trẻ chơi đoàn kết, hợp tác với bạn.
– Trẻ có ý thức giữ gìn môi trường, không bẻ cành cây xanh
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô
– Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
– Cành cây khô, lá cây, sỏi nhỏ.
– Phấn vẽ.
– Còi hoặc nhạc.
* Đồ dùng của trẻ
– Trang phục gọn gàng.
– Nguyên vật liệu cùng cô chuẩn bị.
3. Tiến hành
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
E1. Gây hứng thú
– Cô tập trung trẻ, trò chuyện:
– Các con sắp vào lớp 1 rồi, các con có biết trường tiểu học như thế nào không?
– Cô giới thiệu hoạt động.
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Xếp hình ngôi trường từ cành cây, lá cây
E2 – Khám phá
– Cô cho trẻ quan sát nguyên vật liệu: cành cây, lá cây.
– Hỏi: Với những vật liệu này, chúng mình có thể làm gì?
E3 – Giải thích
– Cô gợi ý:
+ Dùng cành cây làm tường, mái
+ Lá cây làm cây xanh, trang trí
+ Hướng dẫn cách xếp hình ngôi trường..
E4 – Áp dụng
– Cô chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Các con hãy cùng nhau xếp hình ngôi trường theo ý tưởng của mình nhé!
– Cô quan sát, hỗ trợ, gợi ý:
– Con xếp lớp học ở đâu?
– Con thêm cây hay sân chơi không?
2.2. Hoạt động 2: HĐTT
* Trò chơi 1: Trời nắng – Trời mưa
– Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
* Trò chơi 2: Nu na nu nống
– Cô nhắc lại cách chơi.
– Cho trẻ chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2–3 lần.
– Nhận xét, khen ngợi trẻ chơi đúng luật.
2.3. Hoạt động 3: Chơi tự do (Chơi ở khu cát – nước)
– Cô cho trẻ chơi với phấn, lá cây.
– Gợi ý:
– Vẽ sân trường
– Tạo hình từ lá cây
– Cô quan sát, hỗ trợ — đảm bảo an toàn, vệ sinh và khuyến khích trẻ tương tác, chia sẻ, cùng chơi.
3. Kết thúc
– Cô cho trẻ tập trung, nhận xét chung buổi chơi.
– Khen ngợi tinh thần tham gia của trẻ.
– Hướng dẫn trẻ thu dọn đồ dùng, rửa tay sạch sẽ
Trẻ tập trung.
Trẻ trả lời theo hiểu biết.

Trẻ quan sát.

Trẻ trả lời.

Trẻ lắng nghe.

Trẻ làm theo nhóm.
Trẻ sáng tạo sản phẩm. |

– Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
– Trẻ tham gia trò chơi tích cực, đúng luật.
– Trẻ phối hợp vận động nhịp nhàng, vui vẻ.

Trẻ lắng nghe cô giải thích trò chơi và cách chơi

Trẻ chơi trò chơi

IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Đề tài: Thăm quan trường tiểu học Lý Tự Trọng
1. Mục đích – Yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết tên trường: Trường Tiểu học Lý Tự Trọng.
– Trẻ nhận biết một số khu vực trong trường tiểu học: lớp học, sân trường, phòng chức năng, thư viện, khu vui chơi…
– Trẻ hiểu một số hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh tiểu học.
– Trẻ bước đầu hình dung về môi trường học tập mới khi lên lớp 1.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và nhận biết thực tế qua trải nghiệm.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
– Rèn kỹ năng xếp hàng, di chuyển theo hàng lối, tuân thủ hướng dẫn khi tham quan.
– Phát triển kỹ năng lắng nghe, hợp tác với cô và bạn trong hoạt động tập thể.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú, mạnh dạn và tự tin khi tham gia hoạt động trải nghiệm.
– Trẻ có ý thức giữ gìn trật tự, vệ sinh và tôn trọng môi trường trường học.
– Hình thành ở trẻ tình cảm yêu thích trường lớp, mong muốn được vào học lớp 1.
– Trẻ biết lễ phép với thầy cô, thân thiện với anh chị học sinh tiểu học.
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của giáo viên
– Kế hoạch tổ chức buổi tham quan, liên hệ trước với Trường Tiểu học Lý Tự Trọng.
– Danh sách trẻ, chia nhóm và phân công giáo viên/phụ trách từng nhóm.
– Bảng tên hoặc ký hiệu nhận biết cho trẻ (nếu có).
– Một số câu hỏi gợi ý để trao đổi với trẻ trong quá trình tham quan.
– Máy ảnh/điện thoại để ghi lại hoạt động (nếu cần).
– Nước uống dự phòng, khăn giấy/khăn ướt.
* Đồ dùng của trẻ
– Trang phục gọn gàng, đồng phục (nếu có), giày dép phù hợp.
– Mũ/nón (khi di chuyển ngoài trời).
– Bình nước cá nhân.
* Điều kiện tổ chức
– Phương tiện di chuyển (nếu cần).
– Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong suốt quá trình di chuyển và tham quan.
– Thống nhất thời gian, địa điểm tập trung và nội quy trước khi đi.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. 1. Trước khi tham quan (Ổn định – chuẩn bị)
– Cô trò chuyện với trẻ về buổi tham quan:
+ Hôm nay chúng mình sẽ đi đâu?
+ Khi đến trường tiểu học cần chú ý điều gì?
– Nhắc trẻ nội quy:
+ Đi theo hàng, không chạy nhảy.
+ Nghe theo hướng dẫn của cô.
+ Không tự ý rời nhóm.
– Kiểm tra trang phục, đồ dùng của trẻ.
2. Trong khi tham quan (Trải nghiệm – khám phá)
2.2. Hoạt động 1: Quan sát tổng thể trường
– Giới thiệu cổng trường, sân trường, các khu vực chính.
– Gợi hỏi:
+ Các con thấy trường tiểu học có gì khác trường mình?
+ Sân trường có những gì?
2.2. Hoạt động 2: Tham quan lớp học
– Cho trẻ quan sát lớp học, bàn ghế, bảng, góc học tập.
– Gợi hỏi:
+ Bàn ghế ở đây có gì đặc biệt?
+ Các anh chị học sinh ngồi như thế nào?
2.3. Hoạt động 3: Giao lưu – trải nghiệm
– Tổ chức cho trẻ chào hỏi thầy cô, anh chị.
– Khuyến khích trẻ đặt câu hỏi đơn giản:
– Anh/chị học lớp mấy?
– Ở trường tiểu học có những môn gì?
2.4. Hoạt động 4: Quan sát các khu vực khác
– Dẫn trẻ tham quan: thư viện, sân chơi, nhà vệ sinh…
– Gợi hỏi:
– Khu vực này dùng để làm gì?
– Con thích khu nào nhất? Vì sao?
3. Sau khi tham quan (Chia sẻ – củng cố)
– Cho trẻ ngồi lại, trò chuyện:
+ Hôm nay con đã tham quan những đâu?
+ Con thích điều gì nhất ở trường tiểu học?
– Nhận xét, khen ngợi trẻ.
– Giáo dục:
+ Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng vào lớp 1.
+ Yêu quý trường lớp.
4. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ, điểm danh.
– Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng cá nhân.
– Cho trẻ ra về hoặc di chuyển về trường an toàn.

– Trẻ trả lời: đi tham quan trường tiểu học.
– Trẻ lắng nghe và ghi nhớ nội quy.
– Trẻ chuẩn bị sẵn sàng, xếp hàng ngay ngắn.

– Quan sát, nhận xét: trường to hơn, có nhiều lớp, sân rộng…
– Trả lời theo hiểu biết.

– Quan sát, so sánh với lớp mầm non.
– Trả lời: bàn ghế cao hơn, ngồi học nghiêm túc…

– Chào hỏi lễ phép.
– Mạnh dạn giao tiếp, trả lời và đặt câu hỏi

– Quan sát, nhận biết công dụng từng khu vực.
– Trả lời theo sở thích cá nhân.

– Trẻ kể lại trải nghiệm.
– Trẻ chia sẻ cảm nhận.
– Lắng nghe cô nhận xét

V. CHƠI HOẠT ĐỘNG CHIỀU
5.1. Thực hiện vở LQVT: Nhận biết ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết phân biệt hôm qua – hôm nay – ngày mai.
– Trẻ hiểu đơn giản về trình tự thời gian liên tiếp.
– Trẻ biết liên hệ các hoạt động quen thuộc theo từng ngày.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đích và diễn đạt mạch lạc.
– Phát triển khả năng so sánh, sắp xếp theo trình tự thời gian.
– Rèn kỹ năng làm bài trong vở LQVT đúng yêu cầu.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Trẻ có ý thức hoàn thành bài tập.
– Trẻ mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của mình.
2. Chuẩn bị
– Vở Làm quen với toán (bài: hôm qua – hôm nay – ngày mai).
– Tranh minh họa các hoạt động theo ngày.
– Thẻ từ: “Hôm qua – Hôm nay – Ngày mai”.
– Bút chì, bút màu.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
+ Hôm qua các con đã làm gì?
+ Hôm nay chúng mình đang làm gì?
+ Ngày mai con sẽ làm gì?
– Dẫn dắt vào bài.
2. Nội dung
2.1. Nhận biết hôm qua – hôm nay – ngày mai
– Cô giới thiệu các thẻ từ.
– Giải thích:
+ Hôm qua: ngày đã qua
+ Hôm nay: ngày hiện tại
+ Ngày mai: ngày sắp tới
– Gợi hỏi:
+ Hôm qua con làm gì?
+ Hôm nay con đang làm gì?
+ Ngày mai con muốn làm gì?
2.2. Hoạt động 2: Thực hiện vở LQVT
– Cô hướng dẫn trẻ mở vở.
– Hướng dẫn cách làm bài:
– Quan sát tranh
– Xác định hoạt động thuộc hôm qua – hôm nay – ngày mai
– Tô màu/ nối đúng
– Cô quan sát, giúp đỡ trẻ.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét bài của trẻ.
– Hỏi lại:
+ Hôm qua là ngày nào?
+ Hôm nay là ngày nào?
+ Ngày mai là ngày nào?
+ Khen ngợi, tuyên dương trẻ.

– Trẻ trả lời theo trải nghiệm.
– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ trả lời.

– Trẻ mở vở.
– Trẻ làm bài.

– Trẻ trả lời.

– Trẻ lắng nghe

5.2. Học Mon: Các hình tam giác – Hộp hình tam giác màu xanh dương.
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Xây dựng các hình dạng mới từ hình tam giác.
* Kỹ năng: Phân biệt hình dạng bằng thị giác.
– Chuẩn bị cho trẻ về hình học.
– Phát triển tư duy logic và toán học cho trẻ.
– Phát triển khả năng tập trung và chú ý.
– Phát triển các kỹ năng nhận thức như suy nghĩ, đánh giá, liên kết và so sánh
* Thái độ: Trẻ có ý thức trong học tập
b. Chuẩn bị:
– Một hộp có chứa các tam giác, tất cả đều màu xanh dương và không có các đường viền màu đen. 2 tam giác vuông cân lớn, 2 tam giác vuông, 1 tam giác vuông nhỏ, 1 tam giác tù nhỏ và 2 tam giác đều nhỏ.
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Giới thiệu bài “Các hình tam giác – Hộp hình tam giác màu xanh dương.”
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
– Mời một trẻ lên xếp hình bằng một số hình tam giác và chỉ cho trẻ nơi các hộp được giữ trên kệ.
-Mời trẻ mang hộp đặt lên bàn.
– Mời trẻ mở nắp và đặt hộp trên nắp. Trẻ sẽ bắt đầu bằng cách lấy ra hai tam giác màu đỏ
– Mời trẻ lấy ra từng tam giác và đặt chúng một cách ngẫu nhiên trên bàn. Chú ý đến các tam giác màu xanh dương và chỉ cho trẻ thấy là không có các đường màu đen để ghép với nhau.
– Chỉ cho trẻ cách ghép thành các hình khác nhau (hình thoi, hai bình hành khác nhau, hình dạng “cánh diều”), bằng cách ghép các cạnh có độ dài bằng nhau.
– Tháo các hình cô đã ghép được ra và mời trẻ ghép lại.
– Lặp lại quá trình này với hai tam giác vuông cân góc (vì hai tam giác vuông cân có thể tạo thành một hình vuông, hai hình bình hành, và hai hình tam giác), sau đó với hai tam giác đều (có thể tạo thành một hình thoi) và cuối cùng với hai hình tam giác nhỏ hơn (có thể chỉ tạo thành một hình thang), chỉ ghép các cạnh có độ dài dài bằng nhau với nhau.
– Mời trẻ thực hiện mỗi khi cô ghép được hình từ các tam giác.
– Khi hoàn thành, mời trẻ dùng tam giác ghép hình một lần nữa, trẻ sẽ đặt tất cả các hình lại trong hộp và tiếp tục.
– Nếu trẻ từ chối tiếp tục hoạt động, mời trẻ đậy nắp lại và xếp hộp lên kệ.
– Mời trẻ sử dụng các học cụ bất cứ khi nào trẻ muốn.
Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô

Trẻ lắng nghe

Trẻ lấy giáo cụ

Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô.

.

Trẻ cất giáo cụ

VI. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
-Biện pháp khắc phục:
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………

Thứ 4 ngày 13 tháng 05 năm 2026
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, THỂ DỤC SÁNG: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động làm quen chữ cái
Đề tài: Làm quen chữ v, r
1. Mục đích yêu cầu
Lĩnh vực hướng tới
– S: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo của chữ cái v, r. Trẻ nhận ra được chữ cái v, r trong các cụm từ, hình ảnh và cách phát âm.
– T: Trẻ sử dụng công cụ: Ipad, điện thoại để tìm hiểu cách phát âm
– E: Quy trình, các bước tạo ra chữ l,h,k bằng các nguyên vật liệu trẻ chọn
– A: Sắp xếp, sử dụng các nguyên vật liệu sáng tạo để trang trí tạo ra chữ v, r đẹp mắt
– M: Trẻ đếm các chữ cái v, r trong các cụm từ, hình ảnh, đếm các nét, so sánh.
– Yêu cầu: Trẻ nhớ tên gọi, cấu tạo và phát âm được chữ cái v, r
2. Kỹ năng
– Trẻ có kỹ năng làm việc nhóm, sáng tạo, kỹ năng thuyết trình
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
– Powerpoit chữ cái v, r hình ảnh quyển vở, viên phấn, viết bài, hò reo
– Máy tính (ipad)
– Video bài hát chữ v, r
* Chuẩn bị của trẻ
– Hình ảnh: Quyển vở, viên phấn, viết bài, hò reo ….thẻ chữ nam châm từ, nét rời chữ v, r
– Mẫu phiếu ghi chép, bút
– Dây kẽm xù, đất nặn
– Cúc áo nhiều màu, hột hạt (ngô, đỗ)
– Bảng con, phấn
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gắn kết
– Cô cho trẻ xem video về trường tiểu học
– Cô cho trẻ xem 1 số hình ảnh viên phấn, viết bài, hò reo
– Thăm dò hiểu biết của trẻ về chữ v, r
+ Đây là chữ gì?
+ Con đã nhìn thấy ở đâu?
+ Các chữ cái này có điều gì đặc biệt?
– Cô và chúng mình cùng nhau đi tìm hiểu chữ cái l,h,k nhé
2. Khám phá
– Cô cho trẻ lấy đồ dùng, các vật liệu, nguyên liệu: máy tính (ipad), các hình ảnh về trường tiểu học, các thẻ chữ, nét chữ rời và về nhóm khám phá.
– Cô hướng dẫn trẻ cách ghi chép vào bảng của tổ mình
– Cô hướng dẫn trẻ tìm hiểu vị trí của các chữ cái v, r trong các hình ảnh có các cụm từ về trường tiểu học bằng cách đánh dấu khoanh tròn (gạch chân) sau đó đếm số lượng các chữ cái v, r tìm được và điền vào phiếu ghi chép
– Cô hướng dẫn trẻ đặt các thẻ chữ cái hoặc chữ cái rỗng cạnh nhau để so sánh sự giống và khác nhau giữa các chữ cái
– Cho trẻ khám phá đặc điểm, cấu tạo chữ cái từ các nguyên vật liệu: các nét chữ rời, đất nặn, dây kẽm bằng cách cho trẻ tự tạo ra các nét rời từ đất nặn, dây kẽm hoặc các nét chữ rời… để trẻ tự viết các nét lên bảng ghi chép.
– Cô cho trẻ soi gương để vẽ lại khẩu hình miệng của mình sẽ mở ra như thế nào khi phát âm các chữ v, r
– Cô đưa ra 1 số câu hỏi gợi ý kích thích tư duy của trẻ:
– Chữ cái v, r
+ Cấu tạo bằng mấy nét
+ Phát âm như nào?
3. Chia sẻ
– Cho trẻ đại diện từng tổ lên chia sẻ về bảng ghi chép mà trẻ khám phá
– Cô cho trẻ trả lời các câu hỏi:
+ Chữ này được cấu tạo bởi những nét nào?
+ Giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Phát âm như thế nào?
– Cho trẻ vận động bài hát về chữ v, r
4. Áp dụng
– Cho trẻ sáng tạo, trang trí các chữ cái từ các nguyên liệu: đất nặn, kẽm nhung, hoa khô, hột hạt
5. Đánh giá
– Cô đánh giá nhận xét trẻ theo kết quả của bài học.
Phiếu ghi chép
Phát âm Cấu tạo Số lượng chữ cái
( có trong hình ảnh)
v
r


Trẻ xem vi deo
Trẻ chú ý quan sát

Trẻ trả lời

Trẻ đại diện lấy đồ dùng về tổ

Trẻ chú ý lắng nghe

Trẻ thực hiện

Trẻ so sánh

Trẻ khám phá và ghi vào bảng ghi chép của tổ mình

Trẻ soi gương phát âm và vẽ vào bảng con

Trẻ trả lời

Trẻ đại diện lên giới thiệu kết quả của tổ mình

Trẻ trả lời

Trẻ thực hiện sáng tạo chữ v, r

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* HĐCCĐ: Quan sát cây bàng
* HĐTT: Tìm bạn, trồng nụ trồng hoa
* Chơi tự do: Chơi khu hướng nghiệp
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi cây bàng, nhận biết một số đặc điểm: thân cây, lá, tán cây…
– Trẻ biết lợi ích của cây: cho bóng mát, làm đẹp môi trường.
– Trẻ biết cách chơi các trò chơi vận động.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét.
– Phát triển kỹ năng vận động nhanh nhẹn, phản xạ tốt.
– Rèn kỹ năng phối hợp nhóm, giao tiếp với bạn.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
– Trẻ biết yêu quý và bảo vệ cây xanh.
– Trẻ chơi đoàn kết, tuân thủ luật chơi.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Sân trường sạch sẽ, an toàn.
– Khu vực có cây bàng cho trẻ quan sát.
– Còi hoặc nhạc.
* Đồ dùng của trẻ
– Trang phục gọn gàng, phù hợp hoạt động ngoài trời.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú-
– Cô tập trung trẻ, kiểm tra trang phục.
– Trò chuyện:
+ Hôm nay thời tiết thế nào?
+ Giới thiệu hoạt động.
2. Nội dung
2.1. HĐCCĐ: Quan sát cây bàng
– Cô cho trẻ quan sát cây bàng.
– Gợi hỏi:
+ Đây là cây gì?
+ Cây có những bộ phận nào?
+ Lá cây như thế nào?
+ Cây có ích gì?
+ Cô chốt: đặc điểm và lợi ích của cây bàng.
2.2. Hoạt động 2: HĐTT: Trò chơi vận động
* Trò chơi 1: Tìm bạn
– Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
* Trò chơi 2: Trồng nụ trồng hoa
– Cô nhắc lại cách chơi.
– Cho trẻ chơi.
2.3. Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi tại khu hướng nghiệp.
– Gợi ý:
– Chơi đóng vai nghề nghiệp
– Sử dụng đồ chơi theo ý thích
– Cô quan sát, đảm bảo an toàn.
3. Kết thúc
– Cô tập trung trẻ.
– Nhận xét hoạt động.
– Nhắc trẻ thu dọn đồ chơi.

– Trẻ tập trung.
– Trẻ trả lời.

– Trẻ quan sát.
– Trẻ trả lời.

– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ tham gia chơi.

– Trẻ chơi tự do.

– Trẻ thu dọn đồ chơi
IV. HOẠT ĐỘNG GÓC: Theo tuần
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids: Street( Đường phố) , Hotel (Khách sạn)
1.Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ nhận biết và phát âm đúng: street (đường phố). hotel (khách sạn)
– Hiểu và nói được câu:
+ She lives just up the Street here( Cô ấy sống ngay trên con phố này
+ It is the Street( Đó là đường phố)
+ A hotel( Một khách sạn)
+ 2 hotel( Hai khách sạn)
* Kỹ năng:
– Nghe – nói đơn giản
– Phản xạ nhanh qua trò chơi
– Phát âm rõ ràng
* Thái độ:
– Hứng thú học tiếng Anh và tham gia các hoạt động.
– Biết giữ an toàn khi đi đường
– Lễ phép nơi công cộng
2.Chuẩn bị:
– Máy tính, loa, tivi
– Bài hát Hello Song (khởi động) On the Street, In the Hotel
– Video minh hoạ trong phần mềm tiếng anh Smart Kids
– Ghế ngồi của trẻ.
3.Tiến hành.
HĐ của cô Dự kiến HĐ của trẻ
a.Warm – up (2-3 phút)
– Trẻ hát bài hát “Hello Song”
dẫn dắt:“On the Street”
On the street, on the street 🚗
Cars go fast, cars go fast
Beep beep beep, beep beep beep
On the street today!

Cô hỏi:
+ Where are we?
b.Nội dung: (20 phút)
*Cô cho trẻ học từ Street( Đường phố)
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cả lớp nhìn và đọc theo từ: Street
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Street
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ She lives just up the Street here( Cô ấy sống ngay trên con phố này
+ It is the Street( Đó là đường phố)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu. (Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
* Cô cho trẻ đọc từ Hotel(Khách sạn)
– Cô mở chủ đề My little Islands -> chọn Bài Giảng -> chọn bài giảng 1 Unit 9 “ Places”
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm từ Hotel
*Cho học sinh làm quen với một số câu:
+ A hotel( Một khách sạn)
+ 2 hotel( Hai khách sạn)
– Cô gọi trẻ theo lớp, tổ nhóm, cá nhân phát âm các câu.
(Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Trò chơi luyện tập
– Trò chơi 1: Slap the board
+ Gắn tranh lên bảng
+ Cô nói → trẻ đập đúng
Trò chơi 2: Act and guess
– Cô làm: Lái xe → street. Ngủ → hotel
– Trẻ đoán
Trò chơi 3: Fast speaking
+ Cô giơ tranh nhanh → trẻ nói nhanh
C.Kết thúc:
– Cô nhận xét chung:
+Today, you did a great job! Very good!
– Cô hỏi lại:
+ What did we learn today?
Street, street – cars go fast 🚗
Hotel, hotel – rest at last 🏨
– Thank you children! See you again!
– goodbye friends!
-Trẻ hát cùng cô

– Trẻ hát

Trẻ:
+ Làm động tác lái xe
+ Bấm còi “beep beep”

– Trẻ: street

-Trẻ chú ý

-Trẻ đọc
-Trẻ đọc

-Trẻ chú ý

-Trẻ đọc

-Trẻ chú ý

– Trẻ đọc

– Trẻ chú ý đọc theo

– Trẻ đọc

-Trẻ chơi

-Trẻ chơi

-Trẻ chơi

– Trẻ: street – hotel

– Trẻ vừa đọc vừa vỗ tay,

– Goodbye teacher
5.2. Chơi trò chơi: Nghe tinh – chọn đồ dùng học tập
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi một số đồ dùng học tập: bút, thước, sách, vở, cặp…
– Trẻ hiểu yêu cầu của trò chơi: nghe đúng – chọn đúng đồ vật theo yêu cầu.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng lắng nghe, ghi nhớ và phản xạ nhanh.
– Phát triển khả năng nhận biết và phân biệt đồ dùng học tập.
– Rèn kỹ năng phối hợp khi tham gia hoạt động nhóm.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia trò chơi.
– Trẻ chơi đoàn kết, biết chờ đến lượt.
– Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
2. Chuẩn bị
– Một số đồ dùng học tập thật: bút, thước, sách, vở, cặp…
– Rổ hoặc khay đựng đồ dùng.
– Không gian tổ chức gọn gàng.
3. Tiến hành.
HĐ của cô HĐ của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
– Các con đi học cần những đồ dùng gì?
– Giới thiệu trò chơi: “Nghe tinh chọn đồ dùng học tập”.
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
– Cô giới thiệu tên trò chơi.
– Giải thích cách chơi:
– Khi cô nói tên đồ dùng, trẻ phải nhanh chóng tìm và chọn đúng đồ vật đó.
– Luật chơi:
– Chọn đúng và nhanh sẽ được khen.
2.2. Hoạt động 2: Tổ chức cho trẻ chơi
– Cô cho trẻ chơi thử.
– Sau đó tổ chức chơi chính thức:
– Gọi tên từng đồ dùng
– Tăng dần tốc độ
– Cô quan sát, động viên trẻ.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
– Hỏi lại:
– Con vừa chọn những đồ dùng gì?
– Nhắc trẻ giữ gìn đồ dùng học tập.
– Trẻ trả lời.
– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ lắng nghe.
– Trẻ nhắc lại cách chơi.

– Trẻ tham gia chơi.
– Trẻ chọn đồ dùng theo yêu cầu.

– Trẻ trả lời.
– Trẻ lắng nghe.

VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
-Biện pháp khắc phục:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Thứ 5 ngày14 tháng 05 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động giáo dục âm nhạc
NDTT: Vỗ tay theo TTC: Tạm biệt búp bê thân yêu ( ST: Hoàng Thông)
NDKH: Nghe hát: Cháu vẫn nhớ trường mầm non ( ST: Hoàng Luân)
TCAN: Ai nhanh nhất
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết tên bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu” và cảm nhận được tiết tấu chậm của bài.
– Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm phù hợp với giai điệu bài hát.
– Trẻ biết tên bài hát “Cháu vẫn nhớ trường mầm non” và hiểu nội dung bài hát.
– Trẻ biết cách chơi trò chơi âm nhạc “Ai nhanh nhất”.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng vỗ tay theo tiết tấu chậm chính xác, nhịp nhàng.
– Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc và ghi nhớ giai điệu.
– Rèn kỹ năng lắng nghe, phản xạ nhanh khi tham gia trò chơi.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động âm nhạc.
– Trẻ mạnh dạn, tự tin thể hiện trước tập thể.
– Trẻ biết yêu quý trường lớp, cô giáo, bạn bè.
2. Chuẩn bị
– Nhạc bài hát:
– Tạm biệt búp bê thân yêu
– Cháu vẫn nhớ trường mầm non
– Nhạc không lời để luyện vỗ tay.
– Một số nhạc cụ đơn giản (phách tre, trống lắc…).
– Không gian tổ chức gọn gàng.
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
– Sắp đến lúc chia tay trường mầm non, các con cảm thấy thế nào?
– Dẫn dắt vào bài.
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: NDTT: Vỗ tay theo tiết tấu chậm
– Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát.
– Cô hỏi:
– Bài hát có nhịp nhanh hay chậm?
– Cô làm mẫu vỗ tay theo tiết tấu chậm.
– Hướng dẫn trẻ thực hiện:
+ Vỗ theo cô
+ Vỗ theo nhạc
– Tổ chức cho trẻ luyện tập:
+ Cả lớp
+ Tổ, nhóm, cá nhân
2.2. Hoạt động 2: NDKH: Nghe hát “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”
– Cô giới thiệu bài hát.
– Cô hát cho trẻ nghe (1–2 lần).
– Gợi hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bạn nhỏ nhớ ai?
+ Cô cho trẻ nghe lại kết hợp vận động nhẹ.
2.3. Hoạt động 3: TCAN: Ai nhanh nhất
– Cô giới thiệu trò chơi.
– Giải thích cách chơi:
+ Khi nhạc vang lên trẻ đi vòng tròn
+ Khi nhạc dừng nhanh chóng tìm chỗ/đáp ứng yêu cầu
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
– Nhận xét, động viên trẻ.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét giờ học.
– Khen ngợi trẻ.
– Cho trẻ hát lại bài “Tạm biệt búp bê thân yêu”.
– Trẻ trả lời.
– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ trả lời.

– Trẻ quan sát.
– Trẻ thực hiện vỗ tay.
– Trẻ luyện tập.

– Trẻ lắng nghe.
– Trẻ trả lời.
– Trẻ cảm nhận âm nhạc.

– Trẻ lắng nghe.
– Trẻ tham gia chơi.

– Trẻ hát.
– Trẻ lắng nghe.

III. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
* HĐCCĐ: Thí nghiệm: “Bút chì gẫy nhưng không gẫy”
* HĐTT: Rồng rắn lên mây, chạy tiếp sức
* Chơi tự do: Chơi khu chữ cái và số, khu vận động
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức
S :Trẻ nhận biết hiện tượng khúc xạ ánh sáng (ở mức độ đơn giản).
– Biết nước làm hình ảnh bị “lệch đi”.
– Hình thành kỹ năng quan sát, so sánh, dự đoán.
T : Trẻ biết sử dụng các dụng cụ đơn giản: cốc, nước, bút chì để làm thí nghiệm.
– Làm quen với việc sử dụng đồ dùng phục vụ khám phá.
E :Trẻ thử nghiệm thay đổi: Góc nhìn, Vị trí đặt bút
-Biết kiểm tra lại kết quả (lấy bút ra – cho vào lại).
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, dự đoán và nhận xét kết quả.
– Phát triển kỹ năng diễn đạt: trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
– Rèn kỹ năng thực hành đơn giản: cầm, thả bút vào cốc nước nhẹ nhàng.
– Phát triển kỹ năng hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, chờ đến lượt.
– Rèn kỹ năng vận động:
– Di chuyển khéo léo khi chơi trò chơi
– Phối hợp với bạn trong hoạt động tập thể
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động khám phá khoa học.
– Mạnh dạn, tự tin khi trả lời câu hỏi.
– Có ý thức giữ gìn đồ dùng, không làm đổ nước.
– Đoàn kết, hợp tác với bạn khi chơi.
– Biết giữ an toàn cho bản thân khi tham gia hoạt động ngoài trời.
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô
– Cốc thủy tinh hoặc chai nhựa trong suốt (2–3 cái để làm mẫu)
– Nước sạch
– Bút chì (loại thẳng, dễ quan sát)
– Khăn lau, khay đựng nước (tránh đổ ra sân)
– Tranh minh họa bút chì:
– Khi ở ngoài nước
– Khi ở trong nước
– Vị trí sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn
* Đồ dùng của trẻ
– Mỗi nhóm:
– 1 cốc nhựa trong
– 1–2 bút chì
– Nước sạch (cô chuẩn bị sẵn)
– Giấy, bút màu (để trẻ vẽ lại kết quả – nếu có tích hợp hoạt động sau thí nghiệm)
3.Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
E1. Gây hứng thú
– Cô cho trẻ quan sát bút chì bình thường.
– Cô đố trẻ:
– Cô có một điều rất lạ, các con có muốn biết không?
– Cô cầm cốc nước và hỏi:
– Theo con, khi cô cho bút chì vào nước thì điều gì sẽ xảy ra?
– Bút chì có bị gãy không?
2.1 HĐ 1: Thí nghiệm: “Bút chì gẫy nhưng không gẫy”
E2: Khám phá – giải thích:
– Cô cho bút chì vào cốc nước.
– Cho trẻ quan sát:
+ Từ xa – gần
+ Từ nhiều góc khác nhau
– Câu hỏi gợi mở:
+ Con nhìn thấy bút chì thế nào?
+ Có giống bị gãy không?
+ Phần nào của bút bị gãy?
+ Theo con vì sao bút chì lại như vậy?
– Cô chốt lại (đơn giản, dễ hiểu):
+ Bút chì không bị gãy đâu.
+ Khi bút ở trong nước, nước làm hình ảnh bị lệch đi nên mắt mình nhìn thấy như bị gãy.
– Có thể nhấn mạnh:
+ Đây là một hiện tượng khoa học rất thú vị.
E3: Mở rộng
– Cho trẻ thử:
– Dùng 2 bút chì cùng lúc
– Thay đổi vị trí (nghiêng, thẳng)
– Hỏi trẻ:
+ Nếu dùng ống hút thì có giống vậy không
+ Ở nhà con có thể thử với đồ vật nào?
E4: Đánh giá:
Cô hỏi :
“Hôm nay chúng mình làm thí nghiệm gì?”
Con cảm thấy thế nào?
– Con có gặp khó khăn gì khi làm thí nghiệm không?
2.2 HĐ 2: Hoạt động tập thể
* Trò chơi 1: Rồng rắn lên mây
– Cách chơi
+ Trẻ xếp thành một hàng dọc, tay đặt lên vai bạn phía trước tạo thành “rồng rắn”.
+ Một trẻ (hoặc cô) làm “thầy thuốc” đứng đối diện.
+ Cả đoàn vừa đi vừa đọc:
→ “Rồng rắn lên mây…”
+ Khi kết thúc bài đồng dao:
+ Thầy thuốc” đuổi bắt bạn cuối hàng.
+ Đầu rồng” dang tay che chắn để bảo vệ “đuôi”.
– Luật chơi
+ Không được buông tay khỏi vai bạn.
+ Nếu bị đứt hàng → phải nối lại mới chơi tiếp.
+ Bạn bị bắt sẽ đổi vai.
+ Cô hướng dẫn cách chơi, làm mẫu.
+ Cho trẻ chơi 2–3 lần.
+ Cô quan sát, nhắc trẻ giữ an toàn, không xô đẩy.
* Trò chơi 2: Chạy tiếp sức
Cô nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi, tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
2.3 HĐ 3: Chơi tự do: Chơi khu chữ cái và số, khu vận động
Cô giới thiệu đồ chơi, gợi ý trẻ chơi với đồ chơi. Tổ chức cho trẻ chơi.
3. Kết thúc.
– Cô thấy các con đã cùng nhau làm thí nghiệm rất vui và bổ ích; cùng nhau chơi các trò chơi tích cực, vui vẻ và đoàn kết đấy!
Giờ hoạt động ngoài trời cũng đã kết thúc rồi, chúng mình hãy chào các cô giáo và thu dọn đồ chơi nhé
– Trẻ quan sát

– Trẻ dự đoán

– Cho trẻ lên làm thử theo nhóm:
– Tự thả bút vào nước

– Trẻ lên thử

– Trẻ trả lời

– Trẻ nghe cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi và chơi trò chơi

– Trẻ chọn đồ chơi, khu vực chơi và chơi theo

– Trẻ thu dọn đồ
IV. HỌC TIẾNG ANH VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Học Mon: Phép trừ không nhớ với lượng và số.
a. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Đọc đúng kết qủa
* Kỹ năng: Củng cố cấu trúc hệ thống thứ bậc
+ Trình bày cảm quan về phép trừ
+ Tư duy logic và toán học
* Thái độ: Trẻ có ý thức trong học tập
b. Chuẩn bị:
– Ngân hàng lượng.
– Một bộ thể số lớn từ 1 – 9000.
– 2 – 3 bộ thẻ số nhỏ.
– Thảm số và thảm toán
– Khay
c. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định:
– Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc và trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học
– Giới thiệu bài “Phép trừ không nhớ với lượng và số”
2. Nội dung:
– Cô mời 3 trẻ lên hoạt động cùng cô trước. Các trẻ còn lại về các góc lấy giáo cụ tự hoạt động.
– Hôm trước con đã hoạt động rất nhiều với lượng và số hôm nay cô sẽ giới thiệu cho con một phép tính mà con chưa bao giờ làm con sẵn sàng hoạt động với cô nhé
– Con hãy xếp thảm số ra nào
– Bây giờ Con hãy đến ngân hàng và lấy cho cô 1 lượng là 3000 – 400 – 70 – 8đv.
– Bây giờ Con hãy đến thảm số lớn và lấy cho cô số tương ứng với lượng là 3000 – 400 – 70 – 8đv.
– Bây giờ con không phải đến ngân hàng nữa mà con hãy đến thảm số nhỏ và lấy cho cô 1nghìn -2trăm-5chục-6 đơn vị.
– Hôm nay chúng ta sẽ không gộp nữa mà chúng ta sẽ bớt, khi con bớt thì con cũng bớt từ hàng đơn vị nhé.
– Chúng ta sẽ bớt từ hàng đơn vị, con nhìn này chúng ta sẽ bớt mấy đơn vị đây (6 ạ) vây con còn mấy? 2 đơn vị ạ
– Tiếp theo đến hàng gì con nhỉ? Hàng chục mời trẻ làm tiếp.
– Chúng ta sẽ bớt hàng chục, con nhìn này chúng ta sẽ bớt mấy đơn vị đây (5 chục ạ) vây con còn mấy? 2 chục ạ)
– Chúng ta sẽ bớt hàng trăm, con nhìn này chúng ta sẽ bớt hàng trăm đây (2 trăm ạ) vậy con còn mấy? 2 trăm ạ
— Chúng ta sẽ bớt hàng nghìn con nhìn này chúng ta sẽ bớt mấy trăm đây (1 nghìn ạ) vây con còn mấy? 2 nghìn ạ
— Lúc đầu con lấy 1 lượng là 3478 rồi con bớt đi 1256
— Và sau khi bớt con còn lại 1 lượng là 2222
— Con hãy đến thảm nhỏ thứ 2 và con lấy 1 số tương ứng với lượng còn lại nhé
— Như vây là 3478 -1256 còn lại la 2222
–> gọi là phép trừ.
+ Mời trẻ thực hiện phép tính khác nếu trẻ muốn.
– Nói với trẻ bất cứ khi nào con muốn thực hiện hoạt động này thì con có thể lấy ra để thực hiện bao nhiêu lần tùy thích trong giờ học Montessori nhé.
– Cô cho trẻ cất giáo cụ
Trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc. sau đó trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe

Vâng ạ
Trẻ xếp thảm số
Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô.

.

Trẻ cất giáo cụ

5.2. Thực hiện vở tập tô chữ cái v, r
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ nhận biết và gọi đúng tên chữ cái v, r.
– Trẻ biết đặc điểm cơ bản của chữ:
– Trẻ biết cách tô theo chiều đúng của chữ cái.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cầm bút đúng cách.
– Tô trùng khít nét chấm mờ, không chờm ra ngoài.
– Phát triển sự khéo léo của bàn tay, phối hợp tay – mắt.
– Rèn sự tập trung, kiên trì khi thực hiện nhiệm vụ.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Giữ gìn vở sạch sẽ, không làm rách vở.
– Có ý thức hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
– Vở tập tô chữ cái của trẻ
– Bút chì, bút màu
– Mẫu chữ cái v, r to (bảng hoặc thẻ chữ)
* Đồ dùng của trẻ
– Vở tập tô
– Bút chì
3. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô và trẻ cùng trò chuyện về trường tiểu học
2. Nội Dung
2.1. Hoạt động 1. Ôn nhận biết chữ cái
– Cô cho trẻ quan sát chữ v, r.
– Hỏi trẻ:
+ Đây là chữ gì?
+ Chữ v/r có đặc điểm gì?
– Cho trẻ phát âm:
+ vờ”, “rờ”
2. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn tô
– Cô hướng dẫn cách tô:
– Tô theo chiều từ trên xuống, từ trái sang phải
– Tô trùng nét chấm mờ
– Cô tô mẫu, vừa tô vừa nói cách tô.
2.3. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện
– Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
– Trẻ tô trong vở:
– Cô quan sát, hướng dẫn thêm cho trẻ yếu
– Nhắc trẻ tô cẩn thận, không tô ra ngoài
2.4. Hoạt động 4: Nhận xét
– Cô nhận xét một số bài:
– Khen bài tô đẹp, đúng
– Động viên trẻ chưa hoàn thành
3. Kết thúc
– Cô hỏi:
Hôm nay con tô chữ gì?
– Giáo dục:
Giữ gìn vở sạch đẹp
Chăm chỉ luyện viết
– Trẻ trò chuyện cùng cô

– Trẻ trả lời

– Trẻ nghe cô hướng dẫn

– Trẻ thực hiện tô

– Trẻ nhận xét cùng cô

5.2. Ôn các bài thơ đã học
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Thứ 6 ngày 15 tháng 05 năm 2026
I. Đón trẻ, chơi, TD sáng: ( Theo kế hoạch tuần)
II. HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU SINH HOẠT TẬP THỂ:
– Tập các bài PTVĐ, erobic
– HĐTT: Chuyền bóng, kéo co
– Chơi tự do: Giao lưu bóng đã với lớp 5A3
1. Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
– Trẻ tập các bàì hát, bài múa, erobic
– Biết lợi ích của việc tập thể dục thường xuyên
– Trẻ chơi các trò chơi đúng luật chơi, cách chơi
* Kỹ năng: Tập đều các bài hát, bài múa
* Thái độ: GD trẻ thường xuyên tập luyện thể dục thể thao
2. Chuẩn bị:
– Nơ đeo tay cho mỗi trẻ
– Sân trường rộng rãi, sạch sẽ
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định:
– Cô tập trung trẻ đến bên cô
– Các con có biết hôm nay là thứ mấy không?
– Ngày thứ 6 chúng mình thường có những hoạt động gì?
– Cô nhắc nhở trẻ và cho trẻ xuống sân trường
2. Nội dung:
* HĐ 1: Hát múa tập thể, erobic
– Trẻ hát múa, nhảy erobic cùng toàn trường các bài hát múa về chủ đề
* HĐ 2: Tham gia các trò chơi, giao lưu bóng đá với lớp MGL A3
– Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng đứng đối diện với các bạn lớp MGL A3
– Giới thiệu tên trò chơi: Chuyền bóng, kéo co
– Cô nói cách chơi, luật chơi
– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ 2 lớp chơi giao lưu
* HĐ 3: Chơi tự do: Giao lưu bóng đá với lớp 5TA3
– Cô tổ chức cho trẻ giao lưu bóng đá
– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
3. Kết thúc: Cho trẻ xếp hàng đi vào lớp
Trẻ xúm xít bên cô
Trẻ trả lời
Trẻ xếp hàng đi xuống sân trương

Trẻ hát múa tập thể

Trẻ lắng nghe

Trẻ nhắc lại và chơi các TC

Trẻ giao lưu bóng đá

Trẻ xếp hàng đi vào lớp
III. HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động PTTCKNXH
Đề tài: Làm gì khi có 1 mình ở chỗ vắng
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết một số tình huống có thể xảy ra khi ở một mình nơi vắng (đi lạc, không có người lớn, nơi ít người…).
– Trẻ biết những việc nên làm để đảm bảo an toàn:
– Đứng yên tại chỗ, không đi theo người lạ
– Tìm người lớn đáng tin cậy (cô giáo, chú bảo vệ…)
– Gọi to để nhờ giúp đỡ
– Trẻ biết một số số điện thoại cần thiết (ở mức đơn giản, phù hợp).
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng xử lý tình huống đơn giản khi gặp nguy hiểm.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp:
– Biết nói rõ ràng khi cần giúp đỡ
– Biết từ chối người lạ
– Rèn kỹ năng ghi nhớ và phản xạ nhanh trong tình huống giả định.
* Thái độ
– Trẻ mạnh dạn, bình tĩnh khi gặp tình huống khó.
– Có ý thức tự bảo vệ bản thân.
– Biết nghe lời người lớn, không tự ý đi đến nơi vắng vẻ.
2. Chuẩn bị
* Chuẩn bị của giáo viên
– Không gian tổ chức an toàn, thoáng
– Tranh ảnh minh họa các tình huống:
– Trẻ đi lạc
– Trẻ ở một mình nơi vắng
– Một số thẻ tình huống (để trẻ xử lý)
– Nhạc nhẹ (nếu cần)
– Lời gợi ý:
+ Cháu bị lạc, cô/chú giúp cháu với ạ
+ Cháu không đi theo người lạ
* Chuẩn bị của trẻ
– Tâm thế thoải mái, sẵn sàng tham gia
– Trang phục gọn gàng
– Một số trẻ đóng vai (nếu có)
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định – Gây hứng thú
– Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, hát bài vui nhộn
– Cô trò chuyện: Nếu một ngày con ở một mình mà không có ai xung quanh thì con sẽ làm gì?
2. Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Trò chuyện – nhận biết tình huống
– Cô cho trẻ quan sát tranh tình huống
+ Bạn nhỏ đang ở đâu?
+ Bạn có ai bên cạnh không?
+ Nếu là con, con sẽ làm gì?
– Cô chốt: Khi ở một mình nơi vắng, cần bình tĩnh và tìm cách an toàn.
2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn kỹ năng
– Cô hướng dẫn:
+ Không đi theo người lạ
+ Đứng yên tại chỗ, không chạy lung tung
+ Gọi to nhờ giúp đỡ
+ Tìm người lớn đáng tin cậy
– Cho trẻ nhắc lại – Trẻ nhắc lại
2.3. Trò chơi: Xử lý tình huống
– Cô đưa ra tình huống: “Con bị lạc ở công viên…”
– Trẻ đóng vai xử lý
– Cô nhận xét, chỉnh sửa
3. Kết thúc
– Cô nhận xét, khen ngợi trẻ
– Giáo dục: Không tự ý đi nơi vắng, luôn đi cùng người lớn
– Trẻ hát cùng cô

– Trẻ trả lời theo suy nghĩ

– Trẻ trò chuyện và trả lời câu hỏi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ suy nghĩ

– Trẻ tham gia đóng vai

– Trẻ lắng nghe cô nhận xét

IV. HOẠT ĐỘNG GÓC ( Theo kế hoạch tuần )
V. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
5.1. Liên hoan văn nghệ mừng sinh nhật Bác
1. Mục đích – yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết ngày sinh nhật Bác Hồ (19/5).
– Trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.
– Trẻ biết một số bài hát, bài thơ về Bác.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng hát, múa, biểu diễn trước tập thể.
– Phát triển sự tự tin, mạnh dạn khi tham gia văn nghệ.
– Rèn kỹ năng phối hợp với bạn khi biểu diễn nhóm.
* Thái độ
– Trẻ thể hiện tình cảm kính yêu Bác Hồ.
– Hứng thú tham gia hoạt động văn nghệ.
– Có ý thức giữ trật tự, cổ vũ bạn.
2. Chuẩn bị
* Chuẩn bị của giáo viên
– Không gian sạch sẽ, trang trí đơn giản (cờ, hoa, ảnh Bác Hồ)
– Nhạc các bài hát về Bác: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồn, nhớ ơn Bác.
– Loa, máy phát nhạc
– Danh sách tiết mục (hát, múa, đọc thơ)
– Hoa, phần thưởng nhỏ (nếu có)
* Chuẩn bị của trẻ
– Trang phục gọn gàng
– Tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia
– Một số tiết mục đã được chuẩn bị trước (nếu có)
3. Tiến trình hoạt động:
Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Ổn định
– Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn, trò chuyện:
– Các con có biết sinh nhật Bác Hồ là ngày nào không?
– Cô giới thiệu:
→ “Hôm nay lớp mình tổ chức liên hoan văn nghệ để mừng sinh nhật Bác.”
2. Nội dung:
2.1. Hoạt động 1: Mở đầu chương trình
– Cô và trẻ cùng hát bài:
→ Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
– Tạo không khí vui tươi, sôi nổi.
2.2. Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ
– Cô giới thiệu từng tiết mục:
– Hát đơn ca, song ca
– Múa
– Đọc thơ về Bác
– Trẻ lên biểu diễn:
– Cô động viên, cổ vũ
– Khuyến khích trẻ tự tin thể hiện
– Sau mỗi tiết mục:
– Cô và trẻ vỗ tay khen ngợi
2.3. Hoạt động 3. Giao lưu – trò chuyện
– Cô hỏi:
+ Các con có yêu Bác Hồ không?
+ Chúng mình cần làm gì để xứng đáng là cháu ngoan của Bác?
– Cô giáo dục:
→ Ngoan ngoãn, chăm học, vâng lời cô giáo và bố mẹ.
3. Kết thúc
– Cô nhận xét chung:
– Khen trẻ mạnh dạn, tự tin
– Có thể tặng hoa hoặc phần thưởng nhỏ
– Kết thúc bằng một bài hát tập thể vui tươi

– Trẻ trò chuyện cùng cô

– Trẻ hát

– Trẻ lên biểu diễn

– Trẻ trả lời

– Trẻ hát

5.2. Nêu gương hoa bé ngoan
1. Mục đích yêu cầu :
* Kiến thức
– Biết tiêu chí “bé ngoan”: lễ phép, đoàn kết, giữ vệ sinh, chăm ngoan, học giỏi.
* Kỹ năng
– Biết lắng nghe, nhận xét, tham gia bình bầu công bằng.
* Thái độ
– Hứng thú tham gia, biết cổ vũ, động viên bạn.
– Có ý thức phấn đấu trở thành “bé ngoan”.
2. Chuẩn bị:
– Bảng tiêu chí “bé ngoan”.
3. Tiến trình hoạt động:

Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
Ổn định – giới thiệu
– Cô cho cả lớp hát mở đầu một bài vui nhộn.
1. Bình bầu bé ngoan
– Cô hỏi: “Theo các con, trong tuần qua bạn nào xứng đáng là bé ngoan?”
– Cô trao hoa/ngôi sao bé ngoan cho bạn được tập thể bình chọn.
2. Nhận xét – tuyên dương
– Cô khen ngợi các tiết mục văn nghệ, tuyên dương những bạn được bình bầu.
– Động viên các bạn khác cố gắng trong tuần tới.
3. Kết thúc
– Cả lớp cùng hát một bài vui vẻ, tạm biệt và ra về.
Trẻ hát

Trẻ trả lời
Trẻ nêu NX của mình về các bạn ngoan, không ngoan
Trẻ nhận bé ngoan
Trẻ lên dán hoa bé ngoan.

Trẻ lắng nghe.

Trẻ hát.
VII. HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT.
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với các giáo cụ Mon.
– Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ.
VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
Sĩ số trẻ:…………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Biện pháp khắc phục:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..

Nhận xét của phụ trách chuyên môn
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thuý Sơn, ngày tháng năm 2026
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

Phạm Thị Kim Thoa