KẾ HOẠCH NDCSGD TRẺ CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON – KHỐI 5 TUỔI
Lượt xem:
LỚP 5A1
| Hoạt động | [
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Lưu ý |
|||||
| C.đề nhánh | Ngôi trường của bé
(8/9 – 12/9/2025) |
Ai giúp bé ở trường
(15/9 – 19/9/2025) |
Dự án STEAM:
Robot tái chế (22/9 – 26/9/2025) |
||||||
|
Đón trẻ, Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về trường lớp, chơi đồ chơi theo ý thích. ( Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; * Trò chuyện về 1 số quy định ở trường mầm non, ở lớp học của bé: Xin ra ngoài, vào lớp, đứng lên ngồi xuống, để tay lên đùi, không nói chuyện… bằng các từ tiếng anh: May I go out; May I come in; listen to me; teacher me, don’s speak keep silent.…, không leo trèo dễ gây nguy hiểm cho bản thân , khi đi vệ sinh đúng nơi quy định và sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách,không đi theo người lạ… – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
|
TD sáng |
*Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân + Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lên đi; Tay rơi. |
Rèn xếp hàng ứng dụng theo phương pháp Mon | |||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bật liên tục vào vòng qua 5 ô. + TCVĐ: Kéo co
|
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bò bằng bàn tay và bàn chân 5 – 7m + TCVĐ: Bắt chước tạo dáng |
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Đi trên ván kê dốc + TCVĐ: Cáo và thỏ
|
|||||
| 3 | HĐ KPXH
Khám phá về ngôi trường bé học
|
HĐLQVT
Đếm đến 6, NB số lượng trong phạm vi 6. NB số 6 |
HĐ KPKH
Khám phá đồ chơi Rô bốt |
Lồng ghép Mon và STEAM
(5E) |
|||||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: DH: Em đi mẫu giáo (S/T Dương Minh Viên) + NDKH: – NH: Hát về mái trường Thúy Sơn (Tập thể sư phậm trường MNTS); TCAN: Bao nhiêu bạn hát |
HĐ GDÂN
+ NDTT: Dạy VĐ: Vui đến trường (ST Lê Quốc Thắng) + NDKH: NH: Ngày đầu tiên đi học (ST Nguyễn Ngọc Thiện); TCAN: Ai nhanh nhất. |
HĐ GDÂN
+ NDTT: NH: Đồ chơi của bé (Sáng tác: Hoài An) + NDKH: Dạy hát và vận động bài “Em đi mẫu giáo” (S/T Dương Minh Viên); TCAN: Nghe nhạc tìm đồ chơi |
Hoạt động chuyển động âm nhạc giữa giờ, nghe nhạc thiền ( Lồng ghép Mon) |
|||||
| 5 | HĐ LQCC
Làm quen chữ o, ô, ơ
|
HĐLQVH
Kể truyện cho trẻ nghe Cô giáo của em ( sưu tầm) |
HĐ LQCC
Tập tô chữ o, ô, ơ
|
Lồng ghép Mon | |||||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
Làm rèm cửa trang trí lớp |
HĐ TẠO HÌNH Làm bức tranh về những người trong trường mầm non | HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế rô bốt từ chai, hộp , nắp nhựa |
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
|||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | -HĐQSCCĐ: Cảm nhận của bé về môi trường ngoài trời của trường
– HĐTT: Ô ăn quan; thi đi nhanh – Chơi TD: Lá cây, đá, sỏi |
– HĐCCĐ: Quan sát công việc của cô giáo lớp 5A2.
-HĐTT: Mèo đuổi chuột; Nu na nu nống… -ChơiTD: Lá cây, đá, sỏi |
– HĐCCĐ: Quan sát hoạt động ngoài trời của các em MGB.
– HĐTT: Mèo đuổi chuột, tung bóng… – Chơi TD: Chơi khu hướng nghiệp |
|||||
| 3 | – HĐCCĐ: QS khu vực cát và nước
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Kéo cưa lừa xẻ. – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: QS lớp học của bé
– HĐTT: Truyền tin, rồng rắn – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: Tìm đồ dùng quanh sân trường
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Lộn cầu vồng – Chơi TD: Đu quay, cầu trượt |
||||||
| 4 | – HĐCCĐ: QS khu vực khám phá và trải nghiệm
– HĐTT: Kéo co, trồng nụ trồng hoa – Chơi TD: Chơi với phấn, vòng bóng |
– HĐCCĐ: QS thời tiết
– HĐTT: TC rồng rắn, truyền tin – Chơi TD: Xếp hột hạt, thả thuyền |
– HĐCCĐ: QS và chăm sóc vườn hoa
– HĐTT: Đi cà kheo, Nu na nu nống – Chơi TD: Chơi khu trải nghiệm – góc thư viện |
||||||
| 5 | – HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao nước không chảy”
– HĐTT: Boing, truyền tin – Chơi TD: Lá cây, phấn |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao ngọn nến tắt”.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, truyền tin – Chơi TD: Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm: Bong bóng xà phòng.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, ném bóng vào rổ – Chơi TD: Chơi các ĐCNT |
Lồng ghép STEAM (Hoạt động STEAM) |
|||||
| 6 | Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, boing, dung dăng dung dẻ
– Chơi tự do: ĐCNT, khu vận động |
Sinh hoạt tập thể
HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Chung sức, vượt qua thử thách, hãy cùng trải nghiệm – Chơi tự do với đồ chơi |
Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, dung dăng dung dẻ
– Chơi tự do: Lá cây, phấn |
||||||
| HĐ thay thế HĐG | 4 | HĐ trải nghiệm:
Làm sữa chua hoa quả |
HĐ trải nghiệm
Làm trái cây xiên que sắc màu |
HĐ trải nghiệm
Làm bánh sanwich.
|
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
||||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Cô giáo T2: Cô cấp dưỡng T3: Kỹ sư rô bốt a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Trẻ hiểu về các công việc của cô giáo, cô cấp dưỡng, kỹ sư rô bốt. T: Trẻ sử dụng các công cụ nguyên vật liệu để mô phỏng lại các vai chơi ( cô gáo; cô cấp dưỡng; kỹ sư rô bốt). E: Trẻ biết quy trình thể hiện các vai chơi A: Thể hiện được nét đẹp ngôn ngữ giao tiếp khi thực hiện vai chơi b. Chuẩn bị: – Một số loại rau, củ, quả, thực phẩm, đồ dùng nấu ăn – Các loại hộp, lon, quần áo bảo hộ giả, mũ kỹ sư; dụng cụ đồ chơi: Tua vít, ốc vít giả; Một số vật liệu tái chế nhỏ. – Giáo cụ Mon: Thảm, bộ lau dọn nhà, bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Trẻ tự phân vai và chơi cô cấp dưỡng, làm cô giáo, học sinh ở trường mầm non, kỹ sư rô bốt để trao đổi giao tiếp làm việc trong phòng thí nghiệm…. – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, tự phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây dựng ngôi trường của bé T2: Xây khu vườn rau trường em T3: Xây dựng thành phố rô bốt Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, dao, nắp chai, ống nút, kéo, kìm, dây thít; bảng thiết kế, bút, phấn, cây xanh, các khối gỗ, các giáo cụ Mon. – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, mô hình cây, người. – Khối gạch, cây nhựa, cát hoặc mút. – Khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, nắp chai, ống hút. -Giáo cụ Mon: Tháp hồng, thang nâu, khối trụ không núm, gậy đỏ. c. Cách chơi: – Trẻ phối hợp cùng nhau bố trí hợp lý các khu vực trong trường, vườn hoa của trường sáng tạo, đẹp mắt. – Con sẽ sử dụng giáo cụ Mon gì để làm gì ở khu xây dựng tạo nên một thành phố Rô bốt? – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Toán tư duy – Đếm và phân loại đồ dùng học tập – So sánh chiều dài, chiều cao và xếp theo thứ tự * Khám phá: – Khám phá và làm sách về trường MN; Rô bốt – Thí nghiệm: Sự hoà tan của đường, muối; So sánh nỏi chìm; nặng nhẹ… – Thí nghiệm: Vì sao nước không chảy, vì sao ngọn nến tắt, bong bóng xà phòng a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới: M: Trẻ biết đếm và phân loại đồ dùng học tập. Biết so sánh chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều thấp của các đồ dùng học tập; Trẻ dùng gậy số, thẻ số Mon ghép với số lượng; Trẻ đếm số ô ở gậy số và đặt thẻ số tương ứng S: Trẻ hiểu được nguyên lý tan – không tan; chìm – nổi ; nặng – nhẹ; vì sao ngọn nến tắt; vì sao nước không chảy; bong bóng xà phòng. b. Chuẩn bị – Thẻ số, bút viết, tranh tìm đường đến lớp – Lô tô các đồ dùng học tập ( bút, sách vở…; bàn ghế trong lớp; thước đo; thẻ số – Bộ giáo cụ Mon: Bộ gậy số, thảm, thẻ số. – Lô tô về các hoạt động một ngày của trẻ ở trường MN – Các dụng cụ để làm thí nghiệm: Sự hoà tan của đường, muối trong nước; thí nghiệm vì sao nước không chảy; vì sao ngọn nến tắt; bong bóng xà phòng; thí nghiệm nổi chìm; nặng – nhẹ. – Các phiếu bài tập về Đếm nhận biết đến 6, so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6. c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các giáo cụ ứng dụng của Mon, cách sử dụng giáo cụ để trẻ làm đúng. Cô cho trẻ mang giáo cụ ra thảm để hoạt động. – Trong quá trính trẻ thao tác với giáo cụ, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang giáo cụ khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất giáo cụ đúng nơi quy định 4. Góc ngôn ngữ diệu kỳ: * Chữ cái: – Ghép chữ o, ô, ơ bằng các nguyên vật liệu – Viết chữ o, ô, ơ trên nền cát, đồ chữ – Chữ nhám o, ô, ơ – Viết thẻ tên trẻ, tên bạn, tên cô giáo, tên các đồ dùng đồ chơi * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về trường MN – Kể chuyện theo tranh một ngày ở trường MN – Kể câu truyện rô bốt.: Rô bốt của tớ biết làm gì? a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm sách làm album ảnh về trường mầm non về các loại rô bốt. A: Nét đẹp trong sản phẩm và trong ngôn ngữ. Kỹ năng của công dân 4C: Khả năng tự tin, thuyết trình với vốn ngôn ngữ phong phú. b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ nhám o,ô, ơ; khay luyện viết, viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi, giáo cụ Montessori, phiếu bài tập ra hoạt động. – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt với các giáo cụ Montessori – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ chưa biết dùng giáo cụ, hoạt động với giáo cụ. 5. Góc toả sáng: T1: Âm nhạc: Bé hát múa tặng cô và bạn; T2: Bé biểu diễn thời trang T3: Thiết kế – trưng bày rô-bốtCác lĩnh vực hướng tới: – S: nhận biết vật liệu – M: đếm số chi tiết gắn vào rô-bốt – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm, trang trí rô bốt. b. Chuẩn bị: – Đàn, các dụng cụ âm nhạc, loa mic, bút, phấn, bảng.Kéo, bìa…. – Rô-bốt tái chế (chai nhựa, nắp chai, hộp giấy, ống hút, lon sữa, dây điện hỏng). – Sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Lồng ghép các thành tố STEAM trong từng hoạt động chơi ở mỗi góc chơi cụ thể.
Sử dụng giáo cụ Mon phù hợp cho từng nội dung chơi ở các góc chơi. |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện; Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Thực hiện vở giúp bé phát triển TC – KNXH:
+ Giữ gìn, bảo vệ sách + Không tranh giành đồ chơi + Không xô đẩy nhau khi xếp hàng +Chờ đến lượt. – Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Book ( Quyển sách) |
– Thực hiện vở KNS:
+ Dọn đồ chơi sau khi chơi + Biết chờ đến lượt – LQ các nét cơ bản: Nét thắt đầu, thắt giữa, khuyết trên, khuyết dưới.
– Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Slide (cầu trượt) |
– Học tâp và làm theo tấm gương đạo đức HCM: Đọc chuyện cho trẻ nghe câu chuyện: Bác đến thăm trường MN HN
– Chơi TCVĐ: Vượt chướng ngại vật tìm đồ dùng học tập.
– Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Music room (phòng âm nhạc);Computer ( Maý tính) |
|||||
| 3 | – Múa dân vũ rửa mặt, rửa tay .
– Học Mon:góc ngôn ngữ Câu chuyện logic “Một ngày của bé”
|
Thực hiện vở Bé làm quen với toán: Số 6
– Học Mon: Góc toán “Hoạt động đối chiếu gậy số và thẻ số” (Bài 2: Hoạt động gậy số xếp cố định, thẻ số xếp ngẫu nhiên) |
– Đọc bài đồng dao, ca dao: Đi cầu đi quán
– Học Mon: Góc văn hoá địa lý khoa học Lịch: Lịch mùa (Bài 1). |
||||||
| 4 | – Thực hiện vở kỹ năng sống:
+ Rửa tay trước khi ăn + Lịch sự khi ho, hắt hơi. – Hướng dẫn trẻ 1 số yêu cầu của lớp bằng tiếng anh: may I go out; may I come in; I want go to poo; I want go to pee. |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ, tô mầu cô giáo ( Mẫu)
– Kể truyện cho trẻ nghe “Bạn mới”
|
– Thực hiện vở tạo hình: Trang trí rèm cửa lớp học (Mẫu)
– Làm quen với bài thơ : Tình bạn) ST Trần Thị Hương |
||||||
| 5 | – TCAN: Nghe nhạc và tạo dáng
Học Mon: Góc THCS: Giặt khăn, phơi khăn |
– Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê”
– Học Mon: Góc cảm giác “Hoạt động phối hợp 2 bộ trụ núm 1 + 3 ( Nhắm mắt) |
– Chơi TCVĐ: Chuyển ghế về lớp.
– Học Mon:góc ngôn ngữ “Thẻ từ – thẻ hình |
||||||
| 6 | – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan.
|
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. – Mở dự án STEAM “Rô bốt tái chế”. |
– Đóng dự án STEAM “Rô bốt tái chế”.
– Mở dự án STEAM “Chiếc đầu lân”. – Nêu gương bé ngoan |
||||||
|
Hoạt động trả trẻ |
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: An toàn khi đi xe đạp
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||
Lớp 5A2
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Lưu ý |
||||||||
| C.đề nhánh | Ngôi trường của bé
(8/9 – 12/9/2025) |
Ai giúp bé ở trường
(15/9 – 19/9/2025) |
Dự án STEAM:
Robot tái chế (22/9 – 26/9/2025) |
|||||||||
|
Đón trẻ, Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về trường lớp, chơi đồ chơi theo ý thích * Trò chuyện về 1 số quy định ở trường mầm non, ở lớp học của bé: Xin ra ngoài, vào lớp, đứng lên ngồi xuống, để tay lên đùi, không nói chuyện, không leo trèo dễ gây nguy hiểm cho bản thân , khi đi vệ sinh đúng nơi quy định và sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách,không đi theo người lạ… – Cô tổ chức cho trẻchơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
|||||||||||
|
TD sáng |
*Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân + Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lên đi; Tay rơi. Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng |
|||||||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bật liên tục vào vòng qua 5 ô. + TCVĐ: Kéo co
|
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bò bằng bàn tay và bàn chân 5 – 7m + TCVĐ: Bắt chước tạo dáng |
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Đi trên ván kê dốc + TCVĐ: Cáo và thỏ
|
||||||||
| 3 | HĐ KPXH
Khám phá về ngôi trường bé học
|
HĐLQVT
Đếm đến 6, NB số lượng trong phạm vi 6. NB số 6 |
HĐ KPKH
Khám phá đồ dùng, đồ chơi ở trường của bé ( Rô bốt) |
Lồng ghép STEAM
(5E) |
||||||||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: – DH: Em đi mẫu giáo (S/T Dương Minh Viên) + NDKH: – NH: Hát về mái trường Thúy Sơn ( Tập thể sư phậm trường MNTS) – TC: Bao nhiêu bạn hát |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – Dạy VĐ: Vui đến trường (ST Lê Quốc Thắng) + NDKH: – NH: Ngày đầu tiên đi học (ST Nguyễn Ngọc Thiện). – TCAN: Ai nhanh nhất. |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – NH: Đồ chơi của bé (Sáng tác: Hoài An) + NDKH: – Dạy hát và vận động bài “Em đi mẫu giáo” (S/T Dương Minh Viên) + TC: Nghe nhạc tìm đồ chơi |
Hoạt động chuyển động âm nhạc giữa giờ, nghe nhạc thiền
|
||||||||
| 5 | HĐ LQCC
Làm quen chữ o, ô, ơ
|
HĐLQVH
Kể truyện: Cô giáo của em ( sưu tầm) |
HĐ LQCC
Tập tô chữ o, ô, ơ
|
Lồng ghép STEAM | ||||||||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
Làm rèm cửa trang trí lớp |
HĐ TẠO HÌNH Làm bức tranh về những người trong trường mầm non | HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế rô bốt từ chai, hộp , nắp nhựa |
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
||||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | -HĐQSCCĐ: Cảm nhận của bé về môi trường ngoài trời của trường MNTS
– HĐTT: Ô ăn quan; thi đi nhanh – Chơi TD: Chơi ở góc SPA |
– HĐCCĐ: Quan sát công việc của cô giáo lớp 5A2.
-HĐTT: Mèo đuổi chuột; Nu na nu nống…
-ChơiTD: Chơi ở góc thể dục |
– HĐCCĐ: Quan sát hoạt động ngoài trời của các em MGB.
– HĐTT: Mèo đuổi chuột, tung bóng…
– Chơi TD: Chơi khu cát nước |
||||||||
| 3 | – HĐCCĐ: QS khu vực cát và nước
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Kéo cưa lừa xẻ. – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: QS lớp học của bé
– HĐTT: Truyền tin, rồng rắn – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: Tìm đồ dùng quanh sân trường
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Lộn cầu vồng – Chơi TD: Đu quay, cầu trượt |
|||||||||
| 4 | – HĐCCĐ: QS khu vực khám phá và trải nghiệm
– HĐTT: Kéo co, trồng nụ trồng hoa – Chơi TD: Chơi ở khu khám phá |
– HĐCCĐ: QS thời tiết
– HĐTT: TC rồng rắn, truyền tin – Chơi TD: Chơi ở khu dự án |
– HĐCCĐ: QS và chăm sóc vườn hoa
– HĐTT: Đi cà kheo, Nu na nu nống – Chơi TD: chơi với sỏi, cành cây khô
|
|||||||||
| 5 | HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao nước không chảy”
HĐTT: Boing, truyền tin Chơi TD: chơi với đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao ngọn nến tắt”.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, truyền tin – Chơi TD: chơi vẽ phấn trên sân |
*HĐCCĐ: Thí nghiệm: Bong bóng xà phòng ”
*HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, ném bóng vào rổ * Chơi TD: chơi với cánh cây và lá cây khô |
Lồng ghép STEAM
(Hoạ động STEAM) |
||||||||
| 6 | Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, boing, dung dăng dung dẻ – Chơi tự do: ĐCNT, khu vận động |
Sinh hoạt tập thể
HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Chung sức, vượt qua thử thách, hãy cùng trải nghiệm – Chơi tự do với đồ chơi |
Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, dung dăng dung dẻ – Chơi tự do: Lá cây, phấn |
|||||||||
| HĐ thay thế HĐG | 4 | HĐ trải nghiệm:
Làm sữa chua hoa quả |
HĐ trải nghiệm
Làm trái cây xiên que sắc màu |
HĐ trải nghiệm
Làm bánh sanwich.
|
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
|||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Cô giáo T2: Cô cấp dưỡng T3: Kỹ sư rô bốt a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Trẻ hiểu về các công việc của cô giáo, cô cấp dưỡng, kỹ sư rô bốt. T: Trẻ sử dụng các công cụ nguyên vật liệu để mô phỏng lại các vai chơi ( cô gáo; cô cấp dưỡng; kỹ sư rô bốt). E: Trẻ biết quy trình thể hiện các vai chơi A: Thể hiện được nét đẹp ngôn ngữ giao tiếp khi thực hiện vai chơi b. Chuẩn bị: – Một số loại rau, củ, quả, thực phẩm, đồ dùng nấu ăn – Các loại hộp, lon, quần áo bảo hộ giả, mũ kỹ sư; dụng cụ đồ chơi: Tua vít, ốc vít giả; Một số vật liệu tái chế nhỏ. – Giáo cụ Mon: Thảm, bộ lau dọn nhà, bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Trẻ tự phân vai và chơi cô cấp dưỡng, làm cô giáo, học sinh ở trường mầm non, kỹ sư rô bốt để trao đổi giao tiếp làm việc trong phòng thí nghiệm…. – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, tự phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây dựng ngôi trường của bé T2: Xây khu vui chơi trong trường T3: Xây dựng thành phố rô bốt Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, dao, nắp chai, ống nút, kéo, kìm, dây thít; bảng thiết kế, bút, phấn, cây xanh, các khối gỗ, – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, mô hình cây, người. – Khối gạch, cây nhựa, cát hoặc mút. – Khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, nắp chai, ống hút. -Giáo cụ Mon: Tháp hồng, thang nâu, khối trụ không núm, gậy đỏ. c. Cách chơi: – Trẻ phối hợp cùng nhau bố trí hợp lý các khu vực trong trường, khu vui chơi của trường sáng tạo, đẹp mắt. – Con sẽ sử dụng những nguyên vật liệu gì để làm gì ở khu xây dựng tạo nên một thành phố Rô bốt? – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Toán tư duy – Đếm và đặt theo số tương ứng – Sắp xếp theo qui tắc – Tìm mảnh ghép tương ứng với số lượng * Khám phá: – Khám phá các thành viên trong lớp; Rô bốt – Thí nghiệm: Chất tan và không tan trong nước; So sánh nỏi chìm; nặng nhẹ… – Thí nghiệm: Vì sao nước không chảy, vì sao ngọn nến tắt, bong bóng xà phòng a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới: M: Trẻ biết đếm và đặt theo số tương ứng. Biết sắp xếp theo qui tắc; biết tìm các mảnh ghép tương ứng với số lượng S: Trẻ hiểu được nguyên lý tan – không tan; chìm – nổi ; nặng – nhẹ; vì sao ngọn nến tắt; vì sao nước không chảy; bong bóng xà phòng. b. Chuẩn bị – Thẻ số, bút viết, các mảnh ghép bằng đĩa nhựa, bằng bìa – Lô tô các đồ dùng học tập ( bút, sách vở…; bàn ghế trong lớp; thước đo; thẻ số – Ảnh của các thành viên trong lớp – Các dụng cụ để làm thí nghiệm: Khám phá chất tan và không tan trong nước; thí nghiệm vì sao nước không chảy; vì sao ngọn nến tắt; bong bóng xà phòng; thí nghiệm nổi chìm; nặng – nhẹ. – Các phiếu bài tập về Đếm nhận biết đến 6, so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6. c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các đồ dùng, nguyên vật liệu để trẻ chơi Cô cho trẻ mang đồ dùng ra hoạt động – Trong quá trính trẻ hoạt động, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang hoạt động khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định 4. Góc ngôn ngữ diệu kỳ: * Chữ cái: – Ghép chữ o, ô, ơ bằng các nguyên vật liệu – Viết chữ o, ô, ơ trên nền cát, đồ chữ – Chữ nhám o, ô, ơ – Tìm và tô màu chữ cái o, ô, ơ * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về trường MN – Kể chuyện theo tranh một ngày ở trường MN – Kể câu truyện rô bốt.: Rô bốt của tớ biết làm gì? a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm sách làm album ảnh về trường mầm non về các loại rô bốt. A: Nét đẹp trong sản phẩm và trong ngôn ngữ. Kỹ năng của công dân 4C: Khả năng tự tin, thuyết trình với vốn ngôn ngữ phong phú. b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ nhám o,ô, ơ; khay luyện viết, viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ còn lúng túng 5. Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, nặn, làm sách về trường MN Các lĩnh vực hướng tới: – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, nặn để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm. b. Chuẩn bị: – Sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Lồng ghép các thành tố STEAM trong từng hoạt động chơi ở mỗi góc chơi cụ thể.
|
||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
|||||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Thực hiện vở giúp bé phát triển TC – KNXH:
+ Giữ gìn, bảo vệ sách + Không tranh giành đồ chơi + Không xô đẩy nhau khi xếp hàng + Chờ đến lượt. – TC: Chuyền ghế về lớp |
– Thực hiện vở KNS:
+ Dọn đồ chơi sau khi chơi + Biết chờ đến lượt – LQ các nét cơ bản: Nét thắt đầu, thắt giữa, khuyết trên, khuyết dưới
|
– Học tâp và làm theo tấm gương đạo đức HCM: Đọc chuyện cho trẻ nghe câu chuyện: Bác đến thăm trường MN HN
– Chơi TCVĐ: Vượt chướng ngại vật tìm đồ dùng học tập. |
||||||||
| 3 | –
– Dạy trẻ thực hành kỹ năng rửa mặt, rửa tay. – Làm quen tiếng anh: Book ( Quyển sách) |
– Thực hiện vở Bé làm quen với toán: Số 6
– Làm quen tiếng anh: Slide (cầu trượt)
|
– Giới thiệu bài thơ “Bập bênh”(TG: GV Trường CĐSP Quảng Ninh
– Làm quen tiếng anh: Music room (phòng âm nhạc) Computer ( Maý tính) |
|||||||||
| 4 | – Thực hiện vở kỹ năng sống:
+ Rửa tay trước khi ăn + Lịch sự khi ho, hắt hơi. – Chơi tự do |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ, tô mầu cô giáo ( Mẫu)
– Kể truyện cho trẻ nghe “Bạn mới”
|
– Thực hiện vở tạo hình: Trang trí rèm cửa lớp học (Mẫu)
– Làm quen với bài thơ : Tình bạn) ST Trần Thị Hương |
|||||||||
| 5 | – Kể chuyện cho trẻ nghe: Bạn mới
– Chơi tự do ở các góc
|
– Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê”
– Lau dọn tủ đồ chơi ở các góc chơi
|
– Tổ chức chơi trò chơi “ Chuyền bóng qua đầu, qua chân”
– Chơi tự do ở các góc chơi. |
|||||||||
| 6 | – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan.
|
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. – Mở dự án STEAM “Rô bốt tái chế”. |
– Đóng dự án STEAM “Rô bốt tái chế”.
– Mở dự án STEAM “Chiếc đầu lân”. – Nêu gương bé ngoan |
|||||||||
|
Hoạt động trả trẻ |
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: An toàn khi đi xe đạp
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với đồ chơi – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
|||||||||||
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 5A3
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Lưu ý |
||||||||
| C.đề nhánh | Ngôi trường của bé
(8/9 – 12/9/2025) |
Ai giúp bé ở trường
(15/9 – 19/9/2025) |
Dự án STEAM:
Robot tái chế (22/9 – 26/9/2025) |
|||||||||
|
Đón trẻ, Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về trường lớp, chơi đồ chơi theo ý thích * Trò chuyện về 1 số quy định ở trường mầm non, ở lớp học của bé: Xin ra ngoài, vào lớp, đứng lên ngồi xuống, để tay lên đùi, không nói chuyện, không leo trèo dễ gây nguy hiểm cho bản thân , khi đi vệ sinh đúng nơi quy định và sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách,không đi theo người lạ… – Cô tổ chức cho trẻchơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
|||||||||||
|
TD sáng |
*Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân + Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lên đi; Tay rơi. Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng |
|||||||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bật liên tục vào vòng qua 5 ô. + TCVĐ: Kéo co
|
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bò bằng bàn tay và bàn chân 5 – 7m + TCVĐ: Bắt chước tạo dáng |
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Đi trên ván kê dốc + TCVĐ: Cáo và thỏ
|
||||||||
| 3 | HĐ KPXH
Khám phá về ngôi trường bé học
|
HĐLQVT
Đếm đến 6, NB số lượng trong phạm vi 6. NB số 6 |
HĐ KPKH
Khám phá đồ dùng, đồ chơi ở trường của bé ( Rô bốt) |
Lồng ghép STEAM
(5E) |
||||||||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: – DH: Em đi mẫu giáo (S/T Dương Minh Viên) + NDKH: – NH: Hát về mái trường Thúy Sơn ( Tập thể sư phậm trường MNTS) – TC: Bao nhiêu bạn hát |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – Dạy VĐ: Vui đến trường (ST Lê Quốc Thắng) + NDKH: – NH: Ngày đầu tiên đi học (ST Nguyễn Ngọc Thiện). – TCAN: Ai nhanh nhất. |
HĐ GDÂN
+ NDTT: – NH: Đồ chơi của bé (Sáng tác: Hoài An) + NDKH: – Dạy hát và vận động bài “Em đi mẫu giáo” (S/T Dương Minh Viên) + TC: Nghe nhạc tìm đồ chơi |
Hoạt động chuyển động âm nhạc giữa giờ, nghe nhạc thiền
|
||||||||
| 5 | HĐ LQCC
Làm quen chữ o, ô, ơ
|
HĐLQVH
Kể truyện: Cô giáo của em ( sưu tầm) |
HĐ LQCC
Tập tô chữ o, ô, ơ
|
Lồng ghép STEAM | ||||||||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
Làm rèm cửa trang trí lớp |
HĐ TẠO HÌNH Làm bức tranh về những người trong trường mầm non | HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế rô bốt từ chai, hộp , nắp nhựa |
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
||||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | -HĐQSCCĐ: Cảm nhận của bé về môi trường ngoài trời của trường MNTS
– HĐTT: Ô ăn quan; thi đi nhanh – Chơi TD: Chơi ở góc SPA |
– HĐCCĐ: Quan sát công việc của cô giáo lớp 5A2.
-HĐTT: Mèo đuổi chuột; Nu na nu nống…
-ChơiTD: Chơi ở góc thể dục |
– HĐCCĐ: Quan sát hoạt động ngoài trời của các em MGB.
– HĐTT: Mèo đuổi chuột, tung bóng…
– Chơi TD: Chơi khu cát nước |
||||||||
| 3 | – HĐCCĐ: QS khu vực cát và nước
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Kéo cưa lừa xẻ. – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: QS lớp học của bé
– HĐTT: Truyền tin, rồng rắn – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: Tìm đồ dùng quanh sân trường
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Lộn cầu vồng – Chơi TD: Đu quay, cầu trượt |
|||||||||
| 4 | – HĐCCĐ: QS khu vực khám phá và trải nghiệm
– HĐTT: Kéo co, trồng nụ trồng hoa – Chơi TD: Chơi ở khu khám phá |
– HĐCCĐ: QS thời tiết
– HĐTT: TC rồng rắn, truyền tin – Chơi TD: Chơi ở khu dự án |
– HĐCCĐ: QS và chăm sóc vườn hoa
– HĐTT: Đi cà kheo, Nu na nu nống – Chơi TD: chơi với sỏi, cành cây khô
|
|||||||||
| 5 | HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao nước không chảy”
HĐTT: Boing, truyền tin Chơi TD: chơi với đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao ngọn nến tắt”.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, truyền tin – Chơi TD: chơi vẽ phấn trên sân |
*HĐCCĐ: Thí nghiệm: Bong bóng xà phòng ”
*HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, ném bóng vào rổ * Chơi TD: chơi với cánh cây và lá cây khô |
Lồng ghép STEAM
(Hoạ động STEAM) |
||||||||
| 6 | Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, boing, dung dăng dung dẻ – Chơi tự do: ĐCNT, khu vận động |
Sinh hoạt tập thể
HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Chung sức, vượt qua thử thách, hãy cùng trải nghiệm – Chơi tự do với đồ chơi |
Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, dung dăng dung dẻ – Chơi tự do: Lá cây, phấn |
|||||||||
| HĐ thay thế HĐG | 4 | HĐ trải nghiệm:
Làm sữa chua hoa quả |
HĐ trải nghiệm
Làm trái cây xiên que sắc màu |
HĐ trải nghiệm
Làm bánh sanwich.
|
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
|||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Cô giáo T2: Cô cấp dưỡng T3: Kỹ sư rô bốt a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Trẻ hiểu về các công việc của cô giáo, cô cấp dưỡng, kỹ sư rô bốt. T: Trẻ sử dụng các công cụ nguyên vật liệu để mô phỏng lại các vai chơi ( cô gáo; cô cấp dưỡng; kỹ sư rô bốt). E: Trẻ biết quy trình thể hiện các vai chơi A: Thể hiện được nét đẹp ngôn ngữ giao tiếp khi thực hiện vai chơi b. Chuẩn bị: – Một số loại rau, củ, quả, thực phẩm, đồ dùng nấu ăn – Các loại hộp, lon, quần áo bảo hộ giả, mũ kỹ sư; dụng cụ đồ chơi: Tua vít, ốc vít giả; Một số vật liệu tái chế nhỏ. – Giáo cụ Mon: Thảm, bộ lau dọn nhà, bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Trẻ tự phân vai và chơi cô cấp dưỡng, làm cô giáo, học sinh ở trường mầm non, kỹ sư rô bốt để trao đổi giao tiếp làm việc trong phòng thí nghiệm…. – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, tự phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây dựng ngôi trường của bé T2: Xây khu vui chơi trong trường T3: Xây dựng thành phố rô bốt Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, dao, nắp chai, ống nút, kéo, kìm, dây thít; bảng thiết kế, bút, phấn, cây xanh, các khối gỗ, – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, mô hình cây, người. – Khối gạch, cây nhựa, cát hoặc mút. – Khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, nắp chai, ống hút. -Giáo cụ Mon: Tháp hồng, thang nâu, khối trụ không núm, gậy đỏ. c. Cách chơi: – Trẻ phối hợp cùng nhau bố trí hợp lý các khu vực trong trường, khu vui chơi của trường sáng tạo, đẹp mắt. – Con sẽ sử dụng những nguyên vật liệu gì để làm gì ở khu xây dựng tạo nên một thành phố Rô bốt? – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Toán tư duy – Đếm và đặt theo số tương ứng – Sắp xếp theo qui tắc – Tìm mảnh ghép tương ứng với số lượng * Khám phá: – Khám phá các thành viên trong lớp; Rô bốt – Thí nghiệm: Chất tan và không tan trong nước; So sánh nỏi chìm; nặng nhẹ… – Thí nghiệm: Vì sao nước không chảy, vì sao ngọn nến tắt, bong bóng xà phòng a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới: M: Trẻ biết đếm và đặt theo số tương ứng. Biết sắp xếp theo qui tắc; biết tìm các mảnh ghép tương ứng với số lượng S: Trẻ hiểu được nguyên lý tan – không tan; chìm – nổi ; nặng – nhẹ; vì sao ngọn nến tắt; vì sao nước không chảy; bong bóng xà phòng. b. Chuẩn bị – Thẻ số, bút viết, các mảnh ghép bằng đĩa nhựa, bằng bìa – Lô tô các đồ dùng học tập ( bút, sách vở…; bàn ghế trong lớp; thước đo; thẻ số – Ảnh của các thành viên trong lớp – Các dụng cụ để làm thí nghiệm: Khám phá chất tan và không tan trong nước; thí nghiệm vì sao nước không chảy; vì sao ngọn nến tắt; bong bóng xà phòng; thí nghiệm nổi chìm; nặng – nhẹ. – Các phiếu bài tập về Đếm nhận biết đến 6, so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6. c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các đồ dùng, nguyên vật liệu để trẻ chơi Cô cho trẻ mang đồ dùng ra hoạt động – Trong quá trính trẻ hoạt động, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang hoạt động khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định 4. Góc ngôn ngữ diệu kỳ: * Chữ cái: – Ghép chữ o, ô, ơ bằng các nguyên vật liệu – Viết chữ o, ô, ơ trên nền cát, đồ chữ – Chữ nhám o, ô, ơ – Tìm và tô màu chữ cái o, ô, ơ * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về trường MN – Kể chuyện theo tranh một ngày ở trường MN – Kể câu truyện rô bốt.: Rô bốt của tớ biết làm gì? a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm sách làm album ảnh về trường mầm non về các loại rô bốt. A: Nét đẹp trong sản phẩm và trong ngôn ngữ. Kỹ năng của công dân 4C: Khả năng tự tin, thuyết trình với vốn ngôn ngữ phong phú. b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ nhám o,ô, ơ; khay luyện viết, viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ còn lúng túng 5. Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, nặn, làm sách về trường MN Các lĩnh vực hướng tới: – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, nặn để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm. b. Chuẩn bị: – Sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Lồng ghép các thành tố STEAM trong từng hoạt động chơi ở mỗi góc chơi cụ thể.
|
||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
|||||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Thực hiện vở giúp bé phát triển TC – KNXH:
+ Giữ gìn, bảo vệ sách + Không tranh giành đồ chơi + Không xô đẩy nhau khi xếp hàng + Chờ đến lượt. – TC: Chuyền ghế về lớp |
– Thực hiện vở KNS:
+ Dọn đồ chơi sau khi chơi + Biết chờ đến lượt – LQ các nét cơ bản: Nét thắt đầu, thắt giữa, khuyết trên, khuyết dưới
|
– Học tâp và làm theo tấm gương đạo đức HCM: Đọc chuyện cho trẻ nghe câu chuyện: Bác đến thăm trường MN HN
– Chơi TCVĐ: Vượt chướng ngại vật tìm đồ dùng học tập. |
||||||||
| 3 | –
– Dạy trẻ thực hành kỹ năng rửa mặt, rửa tay. – Làm quen tiếng anh: Book ( Quyển sách) |
– Thực hiện vở Bé làm quen với toán: Số 6
– Làm quen tiếng anh: Slide (cầu trượt)
|
– Giới thiệu bài thơ “Bập bênh”(TG: GV Trường CĐSP Quảng Ninh
– Làm quen tiếng anh: Music room (phòng âm nhạc) Computer ( Maý tính) |
|||||||||
| 4 | – Thực hiện vở kỹ năng sống:
+ Rửa tay trước khi ăn + Lịch sự khi ho, hắt hơi. – Chơi tự do |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ, tô mầu cô giáo ( Mẫu)
– Kể truyện cho trẻ nghe “Bạn mới”
|
– Thực hiện vở tạo hình: Trang trí rèm cửa lớp học (Mẫu)
– Làm quen với bài thơ : Tình bạn) ST Trần Thị Hương |
|||||||||
| 5 | – Kể chuyện cho trẻ nghe: Bạn mới
– Chơi tự do ở các góc
|
– Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê”
– Lau dọn tủ đồ chơi ở các góc chơi
|
– Tổ chức chơi trò chơi “ Chuyền bóng qua đầu, qua chân”
– Chơi tự do ở các góc chơi. |
|||||||||
| 6 | – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan.
|
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. – Mở dự án STEAM “Rô bốt tái chế”. |
– Đóng dự án STEAM “Rô bốt tái chế”.
– Mở dự án STEAM “Chiếc đầu lân”. – Nêu gương bé ngoan |
|||||||||
|
Hoạt động trả trẻ |
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: An toàn khi đi xe đạp
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với đồ chơi – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
|||||||||||
LỚP 5A4
| Hoạt động | [
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Lưu ý |
|||||
| C.đề nhánh | Ngôi trường của bé
(8/9 – 12/9/2025) |
Ai giúp bé ở trường
(15/9 – 19/9/2025) |
Dự án STEAM:
Robot tái chế (22/9 – 26/9/2025) |
||||||
|
Đón trẻ, Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ khi đến lớp. Hướng dẫn trẻ kỹ năng thực hành cuộc sống: Cất ba lô đúng nơi quy định. Cho trẻ nghe các bài hát về trường lớp, chơi đồ chơi theo ý thích. ( Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; * Trò chuyện về 1 số quy định ở trường mầm non, ở lớp học của bé: Xin ra ngoài, vào lớp, đứng lên ngồi xuống, để tay lên đùi, không nói chuyện… bằng các từ tiếng anh: May I go out; May I come in; listen to me; teacher me, don’s speak keep silent.…, không leo trèo dễ gây nguy hiểm cho bản thân , khi đi vệ sinh đúng nơi quy định và sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách,không đi theo người lạ… – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
|
TD sáng |
*Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân + Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi: Vỗ cái tay lên đi; Tay rơi. |
Rèn xếp hàng ứng dụng theo phương pháp Mon | |||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bật liên tục vào vòng qua 5 ô. + TCVĐ: Kéo co
|
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Bò bằng bàn tay và bàn chân 5 – 7m + TCVĐ: Bắt chước tạo dáng |
HĐ PTVĐ
– VĐCB: Đi trên ván kê dốc + TCVĐ: Cáo và thỏ
|
|||||
| 3 | HĐ KPXH
Khám phá về ngôi trường bé học
|
HĐLQVT
Đếm đến 6, NB số lượng trong phạm vi 6. NB số 6 |
HĐ KPKH
Khám phá đồ chơi Rô bốt |
Lồng ghép Mon và STEAM
(5E) |
|||||
| 4 | HĐ GDÂN
+ NDTT: DH: Em đi mẫu giáo (S/T Dương Minh Viên) + NDKH: – NH: Hát về mái trường Thúy Sơn (Tập thể sư phậm trường MNTS); TCAN: Bao nhiêu bạn hát |
HĐ GDÂN
+ NDTT: Dạy VĐ: Vui đến trường (ST Lê Quốc Thắng) + NDKH: NH: Ngày đầu tiên đi học (ST Nguyễn Ngọc Thiện); TCAN: Ai nhanh nhất. |
HĐ GDÂN
+ NDTT: NH: Đồ chơi của bé (Sáng tác: Hoài An) + NDKH: Dạy hát và vận động bài “Em đi mẫu giáo” (S/T Dương Minh Viên); TCAN: Nghe nhạc tìm đồ chơi |
Hoạt động chuyển động âm nhạc giữa giờ, nghe nhạc thiền ( Lồng ghép Mon) |
|||||
| 5 | HĐ LQCC
Làm quen chữ o, ô, ơ
|
HĐLQVH
Kể truyện cho trẻ nghe Cô giáo của em ( sưu tầm) |
HĐ LQCC
Tập tô chữ o, ô, ơ
|
Lồng ghép Mon | |||||
| 6 | HĐ TẠO HÌNH
Làm rèm cửa trang trí lớp |
HĐ TẠO HÌNH Làm bức tranh về những người trong trường mầm non | HĐ TẠO HÌNH
Thiết kế rô bốt từ chai, hộp , nắp nhựa |
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
|||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | -HĐQSCCĐ: Cảm nhận của bé về môi trường ngoài trời của trường
– HĐTT: Ô ăn quan; thi đi nhanh – Chơi TD: Lá cây, đá, sỏi |
– HĐCCĐ: Quan sát công việc của cô giáo lớp 5A2.
-HĐTT: Mèo đuổi chuột; Nu na nu nống… -ChơiTD: Lá cây, đá, sỏi |
– HĐCCĐ: Quan sát hoạt động ngoài trời của các em MGB.
– HĐTT: Mèo đuổi chuột, tung bóng… – Chơi TD: Chơi khu hướng nghiệp |
|||||
| 3 | – HĐCCĐ: QS khu vực cát và nước
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Kéo cưa lừa xẻ. – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: QS lớp học của bé
– HĐTT: Truyền tin, rồng rắn – Chơi TD: Cầu trượt; Đu quay |
– HĐCCĐ: Tìm đồ dùng quanh sân trường
– HĐTT: Bịt mắt bắt dê; Lộn cầu vồng – Chơi TD: Đu quay, cầu trượt |
||||||
| 4 | – HĐCCĐ: QS khu vực khám phá và trải nghiệm
– HĐTT: Kéo co, trồng nụ trồng hoa – Chơi TD: Chơi với phấn, vòng bóng |
– HĐCCĐ: QS thời tiết
– HĐTT: TC rồng rắn, truyền tin – Chơi TD: Xếp hột hạt, thả thuyền |
– HĐCCĐ: QS và chăm sóc vườn hoa
– HĐTT: Đi cà kheo, Nu na nu nống – Chơi TD: Chơi khu trải nghiệm – góc thư viện |
||||||
| 5 | – HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao nước không chảy”
– HĐTT: Boing, truyền tin – Chơi TD: Lá cây, phấn |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vì sao ngọn nến tắt”.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, truyền tin – Chơi TD: Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ: Thí nghiệm: Bong bóng xà phòng.
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, ném bóng vào rổ – Chơi TD: Chơi các ĐCNT |
Lồng ghép STEAM (Hoạt động STEAM) |
|||||
| 6 | Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, boing, dung dăng dung dẻ
– Chơi tự do: ĐCNT, khu vận động |
Sinh hoạt tập thể
HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Chung sức, vượt qua thử thách, hãy cùng trải nghiệm – Chơi tự do với đồ chơi |
Sinh hoạt tập thể
– HĐTT: Tập các bài PTVĐ, erobic – TCTT: Kéo co, dung dăng dung dẻ
– Chơi tự do: Lá cây, phấn |
||||||
| HĐ thay thế HĐG | 4 | HĐ trải nghiệm:
Làm sữa chua hoa quả |
HĐ trải nghiệm
Làm trái cây xiên que sắc màu |
HĐ trải nghiệm
Làm bánh sanwich.
|
Lồng ghép STEAM
(EDP) |
||||
| Hoạt động góc | 1. Góc phân vai:
T1: Cô giáo T2: Cô cấp dưỡng T3: Kỹ sư rô bốt a. Mục đích – Yêu cầu: Các lĩnh vực hướng tới: S: Trẻ hiểu về các công việc của cô giáo, cô cấp dưỡng, kỹ sư rô bốt. T: Trẻ sử dụng các công cụ nguyên vật liệu để mô phỏng lại các vai chơi ( cô gáo; cô cấp dưỡng; kỹ sư rô bốt). E: Trẻ biết quy trình thể hiện các vai chơi A: Thể hiện được nét đẹp ngôn ngữ giao tiếp khi thực hiện vai chơi b. Chuẩn bị: – Một số loại rau, củ, quả, thực phẩm, đồ dùng nấu ăn – Các loại hộp, lon, quần áo bảo hộ giả, mũ kỹ sư; dụng cụ đồ chơi: Tua vít, ốc vít giả; Một số vật liệu tái chế nhỏ. – Giáo cụ Mon: Thảm, bộ lau dọn nhà, bộ ấm chén… – Bàn, ghế, khăn trải bàn – Thìa, đũa, bát, cốc, đĩa khăn ăn hoặc giấy ăn c. Cách chơi: – Trẻ tự phân vai và chơi cô cấp dưỡng, làm cô giáo, học sinh ở trường mầm non, kỹ sư rô bốt để trao đổi giao tiếp làm việc trong phòng thí nghiệm…. – Cô hỏi trẻ trong góc phân vai cô đã chuẩn bị những gì? Với những đồ dùng này các con sẽ hoạt động gì? – Trẻ chơi nấu ăn, tự phân công nhiệm vụ, bạn đi chợ, bạn nấu , bạn bầy món ăn… – Quá trình chơi thể hiện mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi 2. Góc xây dựng: T1: Xây dựng ngôi trường của bé T2: Xây khu vườn rau trường em T3: Xây dựng thành phố rô bốt Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu công cụ dụng cụ như khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, dao, nắp chai, ống nút, kéo, kìm, dây thít; bảng thiết kế, bút, phấn, cây xanh, các khối gỗ, các giáo cụ Mon. – E: Trẻ biết quy trình các kĩ năng cần thiết để xây dựng nên các công trình. – A: Sáng tạo trong trang trí. b. Chuẩn bị: – Gạch nhựa, khối gỗ, mô hình cây, người. – Khối gạch, cây nhựa, cát hoặc mút. – Khối gỗ, lego, ống nhựa hộp sữa, bìa cứng, nắp chai, ống hút. -Giáo cụ Mon: Tháp hồng, thang nâu, khối trụ không núm, gậy đỏ. c. Cách chơi: – Trẻ phối hợp cùng nhau bố trí hợp lý các khu vực trong trường, vườn hoa của trường sáng tạo, đẹp mắt. – Con sẽ sử dụng giáo cụ Mon gì để làm gì ở khu xây dựng tạo nên một thành phố Rô bốt? – Nhắc trẻ đoàn kết khi chơi 3. Góc toán – khám phá * Toán: – Toán tư duy – Đếm và phân loại đồ dùng học tập – So sánh chiều dài, chiều cao và xếp theo thứ tự * Khám phá: – Khám phá và làm sách về trường MN; Rô bốt – Thí nghiệm: Sự hoà tan của đường, muối; So sánh nỏi chìm; nặng nhẹ… – Thí nghiệm: Vì sao nước không chảy, vì sao ngọn nến tắt, bong bóng xà phòng a. Mục đích, yêu cầu Các lĩnh vực hướng tới: M: Trẻ biết đếm và phân loại đồ dùng học tập. Biết so sánh chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều thấp của các đồ dùng học tập; Trẻ dùng gậy số, thẻ số Mon ghép với số lượng; Trẻ đếm số ô ở gậy số và đặt thẻ số tương ứng S: Trẻ hiểu được nguyên lý tan – không tan; chìm – nổi ; nặng – nhẹ; vì sao ngọn nến tắt; vì sao nước không chảy; bong bóng xà phòng. b. Chuẩn bị – Thẻ số, bút viết, tranh tìm đường đến lớp – Lô tô các đồ dùng học tập ( bút, sách vở…; bàn ghế trong lớp; thước đo; thẻ số – Bộ giáo cụ Mon: Bộ gậy số, thảm, thẻ số. – Lô tô về các hoạt động một ngày của trẻ ở trường MN – Các dụng cụ để làm thí nghiệm: Sự hoà tan của đường, muối trong nước; thí nghiệm vì sao nước không chảy; vì sao ngọn nến tắt; bong bóng xà phòng; thí nghiệm nổi chìm; nặng – nhẹ. – Các phiếu bài tập về Đếm nhận biết đến 6, so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6. c. Cách chơi Cô giới thiệu nội dung chơi, các giáo cụ ứng dụng của Mon, cách sử dụng giáo cụ để trẻ làm đúng. Cô cho trẻ mang giáo cụ ra thảm để hoạt động. – Trong quá trính trẻ thao tác với giáo cụ, cô quan sát, hướng dẫn lại nếu thấy trẻ lúng túng và ghi chép lại. Cô gợi ý cho trẻ chuyển sang giáo cụ khác nếu thấy trẻ chơi thành thạo hoặc đã chán. Nhắc trẻ cất giáo cụ đúng nơi quy định 4. Góc ngôn ngữ diệu kỳ: * Chữ cái: – Ghép chữ o, ô, ơ bằng các nguyên vật liệu – Viết chữ o, ô, ơ trên nền cát, đồ chữ – Chữ nhám o, ô, ơ – Viết thẻ tên trẻ, tên bạn, tên cô giáo, tên các đồ dùng đồ chơi * Góc sách truyện: – Xem sách, truyện, video về trường MN – Kể chuyện theo tranh một ngày ở trường MN – Kể câu truyện rô bốt.: Rô bốt của tớ biết làm gì? a. Mục đích – Yêu cầu : Các lĩnh vực hướng tới : T: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm sách làm album ảnh về trường mầm non về các loại rô bốt. A: Nét đẹp trong sản phẩm và trong ngôn ngữ. Kỹ năng của công dân 4C: Khả năng tự tin, thuyết trình với vốn ngôn ngữ phong phú. b. Chuẩn bị: – Bộ thẻ chữ nhám o,ô, ơ; khay luyện viết, viết chữ trên cát. – Giấy A4, kéo, keo; Bút mầu. – Vở bé làm quen với chữ cái; Phiếu bài tập chữ cái. c. Cách chơi : – Trẻ về góc chơi lấy đồ dùng đồ chơi, giáo cụ Montessori, phiếu bài tập ra hoạt động. – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ chơi tốt với các giáo cụ Montessori – Cô hướng dẫn trẻ nếu trẻ chưa biết dùng giáo cụ, hoạt động với giáo cụ. 5. Góc toả sáng: T1: Âm nhạc: Bé hát múa tặng cô và bạn; T2: Bé biểu diễn thời trang T3: Thiết kế – trưng bày rô-bốtCác lĩnh vực hướng tới: – S: nhận biết vật liệu – M: đếm số chi tiết gắn vào rô-bốt – E: sử dụng các kỹ năng vẽ, cắt dán, để tạo thành sản phẩm tạo hình; – T: sử dụng các nguyên vật liệu TN, phế thải để tạo ra sản phẩm tạo hình – A: Phát triển sự sáng tạo của trẻ trong từng sản phẩm, trang trí rô bốt. b. Chuẩn bị: – Đàn, các dụng cụ âm nhạc, loa mic, bút, phấn, bảng.Kéo, bìa…. – Rô-bốt tái chế (chai nhựa, nắp chai, hộp giấy, ống hút, lon sữa, dây điện hỏng). – Sáp màu, giấy a4, giấy màu, keo, bàn ghế, khăn lau, đĩa đựng sản phẩm… c. Cách chơi: – Trẻ về góc chơi tự lấy đồ dùng, nguyên vật liệu ra hoạt động – Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý giúp trẻ tạo ra được các sản phẩm. |
Lồng ghép các thành tố STEAM trong từng hoạt động chơi ở mỗi góc chơi cụ thể.
Sử dụng giáo cụ Mon phù hợp cho từng nội dung chơi ở các góc chơi. |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện; Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Thực hiện vở giúp bé phát triển TC – KNXH:
+ Giữ gìn, bảo vệ sách + Không tranh giành đồ chơi + Không xô đẩy nhau khi xếp hàng +Chờ đến lượt. – Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Book ( Quyển sách) |
– Thực hiện vở KNS:
+ Dọn đồ chơi sau khi chơi + Biết chờ đến lượt – LQ các nét cơ bản: Nét thắt đầu, thắt giữa, khuyết trên, khuyết dưới.
– Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Slide (cầu trượt) |
– Học tâp và làm theo tấm gương đạo đức HCM: Đọc chuyện cho trẻ nghe câu chuyện: Bác đến thăm trường MN HN
– Chơi TCVĐ: Vượt chướng ngại vật tìm đồ dùng học tập.
– Học tiếng anh qua phần mềm Kidmas: Music room (phòng âm nhạc);Computer ( Maý tính) |
|||||
| 3 | – Múa dân vũ rửa mặt, rửa tay .
– Học Mon:góc ngôn ngữ Câu chuyện logic “Một ngày của bé”
|
Thực hiện vở Bé làm quen với toán: Số 6
– Học Mon: Góc toán “Hoạt động đối chiếu gậy số và thẻ số” (Bài 2: Hoạt động gậy số xếp cố định, thẻ số xếp ngẫu nhiên) |
– Đọc bài đồng dao, ca dao: Đi cầu đi quán
– Học Mon: Góc văn hoá địa lý khoa học Lịch: Lịch mùa (Bài 1). |
||||||
| 4 | – Thực hiện vở kỹ năng sống:
+ Rửa tay trước khi ăn + Lịch sự khi ho, hắt hơi. – Hướng dẫn trẻ 1 số yêu cầu của lớp bằng tiếng anh: may I go out; may I come in; I want go to poo; I want go to pee. |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ, tô mầu cô giáo ( Mẫu)
– Kể truyện cho trẻ nghe “Bạn mới”
|
– Thực hiện vở tạo hình: Trang trí rèm cửa lớp học (Mẫu)
– Làm quen với bài thơ : Tình bạn) ST Trần Thị Hương |
||||||
| 5 | – TCAN: Nghe nhạc và tạo dáng
Học Mon: Góc THCS: Giặt khăn, phơi khăn |
– Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê”
– Học Mon: Góc cảm giác “Hoạt động phối hợp 2 bộ trụ núm 1 + 3 ( Nhắm mắt) |
– Chơi TCVĐ: Chuyển ghế về lớp.
– Học Mon:góc ngôn ngữ “Thẻ từ – thẻ hình |
||||||
| 6 | – Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan.
|
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần:
– Nêu gương bé ngoan. – Mở dự án STEAM “Rô bốt tái chế”. |
– Đóng dự án STEAM “Rô bốt tái chế”.
– Mở dự án STEAM “Chiếc đầu lân”. – Nêu gương bé ngoan |
||||||
|
Hoạt động trả trẻ |
– Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT: An toàn khi đi xe đạp
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||