Kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục chủ đề động vật khối 5 tuổi
Lượt xem:
Kế hoạch chủ đề: Động vật. Lớp 5A1
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4 |
Lưu ý | |
| C.đề nhánh | 8/12-12/12/2025
Những con vật nuôi để lấy thịt |
15/12-19/12/2025 Những con vật sống ở biển (lồng ghép nội dung 22/12) | 22/12-26/12/2025
Những con vật có sừng – không sừng ( lồng ghép nội dung tổ chức noel) |
29/12-2/1/2026: Thế giới côn trùng ( Lồng ghép nội dung tết dương lịch) |
||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Tiếp tục dạy trẻ thực hiện thuần thục nhận biết thẻ tên và gắn vào đúng tổ; nhận ra sự khác biệt khi mình đến muộn thì sẽ đứng ở vị trí khác với hôm qua mình đến sớm. Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề động vật, về lễ hội ngày 22/12, 25/12, tết Dương lịch.(Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; See you again afternoon; see you again tomorrow…) * Trò chuyện về 1 số hoạt động của bản thân tại gia đình buổi sáng dạy trước khi đi học, buổi tối trước khi đi ngủ. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
|||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi: |
|||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
HĐPTVĐ
– Chạy 18m trong khoảng 10 giây.( 7s) TCVĐ: Gà trong vườn rau
|
HĐPTVĐ
– Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm TCVĐ: Tôm, cua, cá thi tài
|
HĐPTVĐ
– Bật – Nhảy từ trên cao xuống 40 – 50cm (50 – 55 cm)
|
PTTCKNXH
Cách xử lý khi bị lạc trong công viên |
|
|
Thứ 3 |
HĐ LQVT
Tách gộp trong phạm vi 7 |
HĐ KPKH
Đề tài: “Tìm hiểu các con vật sống ở biển” |
HĐ LQVT
Đề tài: Đo nhiều đối tượng bằng 1 thước đo |
HĐKP
Đề tài: Con kiến |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | |
| Thứ 4 | HĐ LQVCC
Làm quen chữ cái b, d, đ |
HĐ LQVCC
Tập tô chữ cái b, d, đ |
HĐ LQVCC
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Bạn Hươu và bạn Thỏ” ST |
HĐ LQVVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Kiến và Ve sầu” |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | |
| Thứ 5
|
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Thiết kế chuồng nuôi bằng vật liệu mở |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: “ Làm mô hình biển đảo quê em” |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Thiết kế chiếc sừng hươu ngày noel |
Nghỉ tết Dương lịch | Lồng ghép ứng dụng STEAM | |
| Thứ 6 | HĐ GDAN
NDTT: Hát VĐ: Đàn gà trong sân ( Sáng tác: Nguyễn Văn Hiên). NDKH: Nghe hát: Con mèo mà trèo cây cau ST: Lê Thương TCAN: Nghe giai điệu đoán tên con vật. |
HĐ GDAN
NDTT: hát VĐ “Cháu hát về đảo xa (ST: Trần Xuân Tiên). NDKH: Nghe hát “Cảm ơn chú bộ đội ( ST: Nguyễn Văn Chung) TCAN: Tai ai tinh. |
HĐ GDAN
NDTT: Dạy hát: Con hươu cao cổ (Sáng tác: Thái Nguyên) NDKH: Nghe hát: chú voi con ở bản Đôn (Sáng tác: Phạm Tuyên TCAN: Hát theo hình vẽ |
HĐ GDAN
NDTT: Nghe hát: Ve sầu và Kiến- sưu tầm NDKH: Hát và vận động “con chuồn chuồn”- Vũ Đình Lê TCAN: Ai nhanh nhất? |
||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
HĐCCĐ:
Trải nghiệm “Nông trại mini” HĐTT: Gà trong vườn rau, chi chi chành chành Chơi TD: Chơi với cát, gạch nhựa, xô, xe cút kít, vòng, bóng |
HĐCCĐ:
Quan sát thiên nhiên
HĐTT: Chi chi chành chành, chuyền bóng Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Dấu chân các con vật
HĐTT: cáo và thỏ, bỏ lá Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Vợt côn trùng
HĐTT: Chọn đúng nhảy nhanh, ô ăn quan Chơi tự do: Chơi khu kp, trải nghiệm. |
|
|
Thứ 3 |
HĐCCĐ: Tranh vẽ bằng sữa và xà phòng
HĐTT: Bịt mắt bắt dê, lộn cầu vồng
Chơi TD: Chơi góc chữ cái và số – Khu sáng tạo trẻ thơ
|
HĐCCĐ: Lắng nghe tiếng biển gọi ( nghe âm thanh của sóng biển, tiếng vỏ ốc, tiếng gió, tiếng tàu…
HĐTT: Bắt chước tạo dáng;nu na nu nống Chơi tự do: Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ
Sự cân bằng ( cân các con vật bằng mô hình với bi mắt mèo)
HĐTT: Bóng tròn to, thả đỉa ba ba
Chơi tự do Chơi với phấn, sỏi, lá |
HĐCCĐ: QS đàn kiến
HĐTT: Mèo đuổi chuột, nu na nu nống… Chơi TD: Chơi chữ cái, số, khu vận động
|
||
| Thứ 4 | HĐCCĐ:
Vẽ bóng vật nuôi bằng ánh nắng
HĐTT: Thỏ tìm chuồng, nu na nu nống Chơi TD: ĐCNT
|
HĐCCĐ: Quan sát con cá
HĐTT: Chuyền giấy nhanh, trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: ĐCNT |
HĐCCĐ: Chơi với bột mì in hình con vật
HĐTT: Ném bóng vào rổ, mèo đuổi chuột Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Côn trùng thích vị gì? (Ngọt, mặn, chua…) HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, lộn cầu vồng
Chơi TD: Lá cây, phấn |
||
| Thứ 5
|
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Trứng cút biết nổi
HĐTT: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì Chơi TD: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Vỏ sò có thể nổi được không? HĐTT: Tiếp sức, kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do: Chơi khu hướng nghiệp |
HĐCCĐ
Thí nghiệm Sừng và sự che chắn
HĐTT: cáo ơi ngủ à, lộn cầu vồng Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
Nghỉ tết Dương lịch | Lồng ghép ứng dụng STEAM | |
| Thứ 6 | HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể.
– Nhảy theo điệu nhạc Rumba
HĐTT: Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
– Giao lưu văn nghệ ngày 22/12 – Trưng bày – “biển đảo quê em HĐTT: Làm chú bộ đội Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
-Nhảy dân vũ HĐTT: Kéo co, bước chân đoàn kết Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể:
– Nhảy erobic – HĐTT: Đập chuột, kéo co Chơi TD: Giao lưu trò chơi đá bóng (Giao lưu với lớp 5A2)
|
||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | Thứ 3 | HĐ trải nghiệm
Làm bắp rang bơ
|
HĐ trải nghiệm
Truy tìm hải sản
|
HĐ trải nghiệm
Làm quả cầu tuyết |
HĐ trải nghiệm
Làm khu vườn nhỏ cho côn trùng |
|
| Hoạt động góc | Nhánh 1:Những con vật nuôi để lấy thịt
1. Góc phân vai Nội dung chơi: – Bé đóng vai người chăm sóc vật nuôi: cho ăn, tắm rửa, dắt đi dạo. – Đóng vai gia đình: bé chăm sóc thú cưng (chó, mèo, chim, cá…) tại nhà. – Đóng vai bác sĩ thú y: khám sức khỏe, tiêm phòng, cho thuốc cho vật nuôi. Các lĩnh vực hướng tới: – S (Science): Trẻ hiểu được nhu cầu và cách chăm sóc các loại vật nuôi, vai trò bác sĩ thú y. – T (Technology): Trẻ biết sử dụng dụng cụ mô phỏng: bình nước, bàn chải, đồ chơi thú cưng. – E (Engineering): Trẻ nắm quy trình chăm sóc vật nuôi (cho ăn – tắm – dạo – khám sức khỏe). – A (Art): Trẻ thể hiện cảm xúc, giao tiếp phù hợp với vai chơi, biết yêu thương động vật. Chuẩn bị: – Thú nhồi bông, mô hình động vật, bình nước, bát ăn, bàn chải, áo blouse mini (bác sĩ thú y), khăn tắm, túi đồ chơi. Cách chơi: – Cô giới thiệu góc và gợi câu hỏi: “Ở góc vật nuôi hôm nay có những gì?”, “Các con muốn chăm sóc vật nuôi như thế nào nhỉ?” – Trẻ tự phân vai: người chăm sóc, gia đình, bác sĩ thú y. – Thực hành chăm sóc thú cưng, giao tiếp, dắt đi dạo, khám sức khỏe cho vật nuôi. – Cô quan sát, khuyến khích trẻ thể hiện tình cảm và kỹ năng chăm sóc. 2. Góc xây dựng Nội dung chơi: -Xây “Chuồng, lồng hoặc bể nuôi vật cưng”. – Xây “Góc sân chơi cho thú cưng”. – Trang trí “Góc chụp ảnh cùng vật nuôi”. Các lĩnh vực hướng tới: -T: Trẻ sử dụng linh hoạt vật liệu xây dựng (lego, khối gỗ, hộp carton…). – E: Biết sắp xếp, phối hợp công trình theo quy trình: dựng chuồng, lồng, bể. – A: Sáng tạo khi trang trí không gian bằng cây giả, cỏ, vật dụng nhỏ. – M: Ước lượng kích thước chuồng, bể, sân chơi phù hợp. Chuẩn bị: – Lego, khối gỗ, hộp carton, cây giả, cỏ giả, bàn ghế mini, vật nuôi nhồi bông. Cách chơi: – Cô gợi ý: “Các con muốn xây gì để vật nuôi vui chơi nhỉ?” – Trẻ cùng nhau xây dựng, trang trí các khu vực, chia sẻ và phối hợp với bạn. – Cô động viên trẻ đoàn kết, biết giữ gìn công trình. 3. Góc nghệ thuật Nội dung chơi: – Hát, múa, kể chuyện về vật nuôi. – Biểu diễn “Vật nuôi đáng yêu của em” hoặc thi “Ai kể chuyện hay – hát hay về vật nuôi”. Các lĩnh vực hướng tới: – T: Trẻ nghe nhạc, xem video về vật nuôi, tập hát hoặc kể chuyện. – A: Thể hiện thẩm mỹ qua ca hát, múa, diễn vai. – M: Biết xếp hàng, sắp xếp vị trí biểu diễn hợp lý. Chuẩn bị: – Nhạc về vật nuôi, micro đồ chơi, sân khấu mini, thú nhồi bông, đạo cụ biểu diễn. Cách chơi: – Trẻ tự chọn vai: ca sĩ, MC, diễn viên, khán giả, người trang trí sân khấu. – Tập luyện và biểu diễn tiết mục về vật nuôi. – Cô và trẻ cổ vũ, nhận xét, chia sẻ cảm xúc: “Con thích tiết mục nào nhất?” 4. Góc ngôn ngữ Nội dung chơi: – Nghe – kể chuyện về vật nuôi: “Chú chó con của em” hoặc “Chú mèo đáng yêu”. – Sáng tác lời nói hoặc câu chuyện ngắn về vật nuôi. – Viết hoặc dán tên vật nuôi lên bảng hoặc thiệp nhỏ. Các lĩnh vực hướng tới: – S: Trẻ hiểu nhu cầu, đặc điểm của vật nuôi. – T: Biết sử dụng bút, giấy, hình ảnh để sáng tạo câu chuyện. – A: Thể hiện tình cảm, ngôn ngữ yêu thương dành cho vật nuôi. Chuẩn bị: – Tranh ảnh vật nuôi, bút màu, giấy, thẻ tên, sách kể chuyện, video kể chuyện. Cách chơi: – Cô đọc hoặc chiếu video, trẻ lắng nghe, trả lời câu hỏi, chia sẻ cảm xúc. – Trẻ viết, vẽ hoặc dán tên vật nuôi, sáng tác câu chuyện ngắn. – Cô khuyến khích trẻ đọc to trước lớp. 5. Góc Toán – Khám phá Nội dung chơi: – Đếm số thú nhồi bông, bát ăn, đồ chơi. – Ghép hình bức tranh vật nuôi theo mẫu. – Phân loại vật nuôi theo loại: chó, mèo, chim, cá. – Xếp thứ tự chuồng, lồng, bể nuôi từ lớn đến nhỏ. Các lĩnh vực hướng tới: – S: Nhận biết đặc điểm vật nuôi và vật liệu chăm sóc. – T: Quan sát mẫu và hình ảnh vật nuôi. – E: Thực hành sắp xếp, phân loại vật dụng. – A: Lựa chọn màu sắc, trang trí sáng tạo. – M: Đếm, so sánh, phân loại vật nuôi và đồ dùng. Chuẩn bị: – Thú nhồi bông, bát ăn, đồ chơi, tranh mẫu, bảng ghép hình, giấy màu. Cách chơi: – Trẻ quan sát mẫu, chọn vật liệu thực hành. – Đếm, phân loại, xếp thứ tự, ghép hình theo hướng dẫn. – Cô động viên, khen trẻ sáng tạo, trưng bày “góc khám phá vật nuôi”. Nhánh 2: Những con vật sống ở biển 1. Góc ngôn ngữ – “Đóng kịch truyện Cá heo tốt bụng” Nội dung chơi
Các lĩnh vực hướng tới: – S:Tìm hiểu đặc điểm cá heo: thở bằng phổi, sống theo đàn. – T: Nghe truyện qua loa/máy chiếu, xem minh họa chuyển động biển. – E:Sắp xếp sân khấu biểu diễn, vị trí diễn (trái – phải – giữa). – A:Thể hiện cảm xúc nhân vật bằng giọng nói, cử chỉ. – M: Đếm số nhân vật, chia nhóm diễn, xác định vị trí biểu diễn. Chuẩn bị
Cách chơi
2. Góc phân vai – “Cuộc sống dưới đại dương” Nội dung chơi
– Chơi gia đình biển: mẹ cá heo – bé cá heo, bác mực, chú cua bảo vệ rạn san hô.
Các lĩnh vực hướng tới
Chuẩn bị – Trang phục, mũ biển, mô hình sóng, rạn san hô, cỏ biển giả. Cách chơi
3. Góc xây dựng – “Thành phố đại dương” Nội dung chơi
– T: Sử dụng vật liệu mô phỏng biển: gel nước, lego, vỏ sò. – E: Thiết kế – bố trí hợp lý rạn san hô, hang cua, nơi kiếm ăn. – A: Trang trí bằng vỏ ốc, lá biển, tạo màu nước xanh. – M: So sánh số lượng các loài, đo chiều dài “dòng nước”.
Chuẩn bị – Khối gỗ, lego, cát, vỏ sò – ốc, ống giấy, mô hình động vật biển. Cách chơi
4. Góc Toán – Khám phá: “Tách – gộp động vật biển trong phạm vi 7, đo độ dài” Nội dung chơi
– T: Sử dụng thước đo, bảng số liệu, mô hình – E: Lập bảng phân loại nhóm động vật. – A: Trang trí bảng biểu sinh động – M: Thực hành tách – gộp, đo độ dài, so sánh số lượng.
– Thẻ số 1–7, mô hình động vật biển, thước, que đo, bảng tách – gộp, phiếu nhóm. Cách chơi
5. Góc nghệ thuật – “Sắc màu đại dương” Nội dung chơi
– S: Nhận biết hình dạng, màu sắc từng loài. – T: Dùng kéo, hồ, bảng chiếu mẫu. – E: Cắt, ghép, lắp chi tiết hoàn thiện sản phẩm – A: Sáng tạo phối màu, thể hiện vẻ đẹp đại dương. – M: Đếm chi tiết trang trí, so sánh kích thước con vật. Chuẩn bị – Giấy màu, kéo, hồ dán, đất nặn, giấy bóng, mẫu tranh sinh vật biển. Cách chơi
Nhánh 3: Những con vật có sừng – không sừng 1. Góc ngôn ngữ – “Đóng kịch truyện Dê con nhanh trí” Nội dung chơi:
– S: Nhận biết động vật có sừng – không sừng, đặc điểm dê có sừng. – T: Nghe truyện qua loa/máy chiếu, xem phim minh họa – E: Sắp xếp sân khấu, bố trí vị trí diễn (trái – phải – giữa). – A: Thể hiện tiếng kêu, cử chỉ, cảm xúc nhân vật. – M: Đếm số vai diễn, số nhân vật có sừng – không sừng.
Cách chơi:
2. Góc phân vai – “Trang trại có sừng – không sừng” Nội dung chơi:
Các lĩnh vực hướng tới:
Chuẩn bị: – Trang phục/mũ hóa trang, rơm giả, mô hình chuồng trại. Cách chơi:
3. Góc xây dựng – “Nông trại xanh vui vẻ” 🌾 Nội dung chơi:
Các lĩnh vực hướng tới: – S: Hiểu nơi sống của vật nuôi trang trại. – T: Dùng vật liệu mở: lego, hộp, ống giấy – E: Thiết kế chuồng hợp lý: cửa, nơi ăn, nơi ngủ – A: Trang trí nông trại sinh động. – M: Đo chiều dài hàng rào, đếm số chuồng vật có sừng – không sừng. Chuẩn bị: – Khối gỗ, lego, vỏ hộp, ống hút, rơm giả, mô hình động vật. Cách chơi:
4. Góc Toán – Khám phá: “Tách – gộp động vật có sừng – không sừng (phạm vi 7)” Nội dung chơi:
Các lĩnh vực hướng tới: – S: Nhận biết lợi ích, đặc điểm vật nuôi có/không có sừng. – T: Sử dụng thước, bảng phân loại. – E: Tạo bảng thống kê số lượng – A: Trang trí bảng số liệu. – M: Tách – gộp phạm vi 7; đo dài – ngắn. Chuẩn bị:
Cách chơi:
5. Góc nghệ thuật – “Sắc màu trang trại” 🎨 Nội dung chơi:
Các lĩnh vực hướng tới: – S: Quan sát màu sắc, đặc điểm các con vật. – T: Dùng kéo, hồ dán, bảng chiếu mẫu. – E: Cắt – ghép chi tiết tạo sản phẩm – A: Phối màu sáng tạo, thể hiện vẻ đẹp trang trại. – M: Đếm chi tiết: số chân, số sừng, độ lớn nhỏ.. Chuẩn bị: – Giấy màu, đất nặn, kéo, hồ dán, mẫu tranh động vật. Cách chơi:
Nhánh 4: Thế giới côn trùng 1. Góc ngôn ngữ – “Đóng kịch truyện Kiến và Ve sầu” * Nội dung chơi: – Nghe – kể chuyện “Kiến và Ve sầu” bằng rối hoặc hình ảnh minh họa. – Đóng kịch lại câu chuyện theo vai: Kiến, Ve sầu, người dẫn chuyện. – Tự sáng tạo thêm lời thoại, hành động, kết thúc khác cho truyện. – Làm “vé mời xem kịch”, “bảng tên nhân vật”. * Các lĩnh vực hướng tới: – S (Science): Tìm hiểu đặc điểm, thói quen sinh sống của kiến và ve sầu. – T (Technology): Sử dụng máy chiếu, loa nghe kể chuyện, hoặc rối điện tử (nếu có). – E (Engineering): Tổ chức sân khấu kịch, sắp xếp vị trí biểu diễn. – A (Art): Thể hiện cảm xúc qua giọng nói, điệu bộ, biểu cảm khi nhập vai. – M (Math): Đếm số vai diễn, chia nhóm nhân vật; xác định vị trí trên sân khấu (trái – phải – giữa). * Chuẩn bị: – Mũ hóa trang (Kiến, Ve sầu, hoa lá, cây cỏ). – Sân khấu mini, loa, bảng phân vai, rối tay hoặc mặt nạ. – Vé mời, thẻ tên nhân vật. * Cách chơi: – Trẻ kể lại truyện – Trẻ nhận vai, cùng chuẩn bị đạo cụ. – Tập lời thoại và biểu diễn trước nhóm – Cô khuyến khích trẻ sáng tạo kết thúc khác (ví dụ: Ve sầu hối lỗi, Kiến tha thứ). – Nhóm bạn làm khán giả cổ vũ, nhận xét. 2. Góc phân vai – “Côn trùng trong khu rừng nhỏ” * Nội dung chơi: – Đóng vai ong, bướm, kiến, ve sầu, chuồn chuồn trong khu rừng. – Chơi “Gia đình côn trùng” – chia vai: bố ong, mẹ bướm, bé sâu non… – Giao tiếp, trao đổi thức ăn (phấn hoa, lá cây, hạt). * Các lĩnh vực hướng tới: S: Tìm hiểu vai trò của côn trùng trong tự nhiên. – T: Sử dụng đạo cụ, mô hình mô phỏng côn trùng. – A: Diễn đạt cảm xúc, lời nói phù hợp vai chơi. * Chuẩn bị: * Cách chơi: – Trẻ chọn vai và đạo cụ tương ứng. – Nhập vai, giao tiếp, giúp đỡ nhau kiếm ăn. – Cô gợi mở: “Ai là bạn chăm nhất? Ai giúp ích cho cây?” 3. Góc xây dựng – “Khu vườn côn trùng” * Nội dung chơi: – Xây khu vườn có nhiều côn trùng sinh sống. – Dựng tổ ong, ổ kiến, cây hoa cho bướm hút mật. – Xây hồ nước nhỏ cho chuồn chuồn bay lượn. * Các lĩnh vực hướng tới: – S: Hiểu môi trường sống của các loài côn trùng. – T: Dùng vật liệu mở, mô hình thiên nhiên. – E: Thiết kế, bố trí hợp lý khu vườn (nơi ở – nơi kiếm ăn). – A: Trang trí khu vườn sinh động, đầy màu sắc. – M: Đo chiều cao công trình, so sánh số lượng cây – hoa – tổ. * Chuẩn bị: * Cách chơi: – Thảo luận: “Côn trùng sống ở đâu?” – Chia nhóm xây từng khu vực: tổ ong, ổ kiến, luống hoa. – Lắp ráp, trang trí, trưng bày sản phẩm. 4. Góc Toán – Khám phá: “Tách – gộp côn trùng trong phạm vi 7, đo độ dài” * Nội dung chơi: – Tách – gộp nhóm côn trùng (ong, bướm, kiến) trong phạm vi 7. – Đếm và so sánh “Tổ nào có nhiều ong hơn?” – Đo độ dài cơ thể côn trùng bằng thước hoặc que đo. – Phân nhóm phân loại côn trùng có ích – có hại – Tìm hiểu vòng đời của các con côn trùng * Các lĩnh vực hướng tới: – S: Hiểu vòng đời của các con côn trùng; nhận biết phân loại côn trùng có ích – có hại – T: Sử dụng thước, que đo, mô hình đo ảo (nếu có). – E: Tạo bảng thống kê số lượng từng loại. – A: Dán, trang trí bảng số liệu sinh động. – M: Thực hành tách – gộp trong phạm vi 7; so sánh độ dài – ngắn. * Chuẩn bị: – Mô hình hoặc tranh 7 loài côn trùng (ong, bướm, kiến…). – Thẻ số 1–7, que đo, thước dây, bảng tách – gộp. – Phiếu chơi nhóm “Tổ ong vui nhộn”. – Mô hình vòng đời của các con côn trùng: muỗi, ve sầu, bướm. – Bảng ghi chép kết quả phân loại Cách chơi: – Cô gợi mở: “Trong vườn có 4 chú kiến và 3 chú bướm, tất cả là mấy con côn trùng?” – Trẻ dùng thẻ, que hoặc mô hình để tách – gộp. – Thực hành đo chiều dài mô hình: “Con nào dài nhất?” – Thi nhóm: ai tách – gộp đúng và nhanh nhất. – Cô cho trẻ xem video vòng đời của côn trùng – Cho trẻ ghi chép lại trên bảng và kể về vòng đời của côn trùng – Cho trr gọi tên và phân nhóm phân loại côn trùng có ích – có hại 5. Góc nghệ thuật – “Sắc màu côn trùng” * Nội dung chơi: – Tô màu, cắt dán, nặn côn trùng (bướm, ong, chuồn chuồn). – Làm tranh tập thể “Thế giới côn trùng rực rỡ”. – Trang trí cánh bướm bằng giấy bóng, kim tuyến. * Các lĩnh vực hướng tới: – S: Quan sát đặc điểm hình dạng, màu sắc từng loài. – T: Sử dụng kéo, hồ dán, bảng chiếu hình mẫu. – E: Cắt, ghép, lắp chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. – A: Phối màu sáng tạo, thể hiện vẻ đẹp côn trùng. – M: So sánh kích thước, đếm số chi tiết trên mỗi con vật. * Chuẩn bị: * Cách chơi: – Trẻ chọn con vật muốn làm. – Sáng tạo bằng vật liệu mở. – Trưng bày sản phẩm tại “Triển lãm sắc màu côn trùng”. |
</td |