KH NDCSGD TRẺ CHỦ ĐỀ : Giao thông- 5 tuổi
Lượt xem:
Kế hoạch chủ đề giao thông- 5A1
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4 |
Lưu ý | ||||
| C.đề nhánh | 05/01-09/01/2026
Ô tô con, xe tải, xe cứu thương |
12/01-16/01/2026
Dự án: Chiếc xe đưa em đến trường |
19/01-23/01/2026
Thuyền buồm, tàu thủy, tàu nhỏ |
26/01-30/1/2026 An toàn khi tham gia giao thông |
|||||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Tiếp tục dạy trẻ thực hiện thuần thục nhận biết thẻ tên và gắn vào đúng tổ; nhận ra sự khác biệt khi mình đến muộn thì sẽ đứng ở vị trí khác với hôm qua mình đến sớm. Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề giao thông. (Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; See you again afternoon; see you again tomorrow…) * Trò chuyện về 1 số hoạt động của bản thân tại gia đình buổi sáng dạy trước khi đi học, buổi tối trước khi đi ngủ. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi |
||||||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
PTVĐ
Trèo lên xuống 9 gióng thang TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
|
HĐ LQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chiếc xe mới của Tin Tin |
PTVĐ
Chạy chậm khoảng 120m TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
GD DD-SK
Dạy trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách |
||||
|
Thứ 3 |
HĐPTTCKNXH
Điều gì không phải là bí mật |
HĐ KPKH
Đề tài: TH các PTGT đường bộ |
HĐ KPKH
Đề tài: TH chiếc thuyền buồm |
HĐLQVT
– XĐ vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với 1 vật nào đó làm chuẩn. |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 4 | HĐ LQVCC
Làm quen chữ cái p, q |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Chế tạo chiếc xe đưa em đến trường ( dạy sau hoạt động ngoài trời) |
HĐ LQVVH
Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ “Tàu thủy” – Vũ Xuân Quản |
HĐ LQVCC
Tập tô chữ cái p, q
|
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 5
|
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc xe tải có thể chở hàng được |
HĐLQVT
Tạo đường đi cho xe – Đo độ dài và so sánh độ dài các đường đi bằng 1 thước đo |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc bè có thể nổi trên mặt nước |
HĐ LQVVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Kiến con đi ô tô – Phạm Mai Chi ST” |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ GDAN
NDTT: Dạy hát: Vòng quay xe buýt ( Nhạc nước ngoài).
NDKH: Nghe hát: Cô dạy bé bài học giao thông – Lâm Trọng Trưởng TCAN: Nghe giai điệu đoán phương tiện |
HĐ GDAN
NDTT: hát VĐ “Bạn ơi có biết (ST: Hoàng Văn Yến).
NDKH: Nghe hát: Đèn đỏ đèn xanh ( ST: Nguyễn Văn Chung)
TCAN: Tai ai tinh. |
HĐ GDAN
NDTT: Hát VĐ: Em đi chơi thuyền (Sáng tác: Trần Kiết Tường) NDKH: NH: Chiếc thuyền nan (Sáng tác: Minh Lương, Hồ Tấn Vinh)
TCAN: Hát theo hình vẽ |
HĐ GDAN
NDTT: NH: Chúng em với an toàn giao thông – Hoàng Phong
NDKH: Hát và vận động “Em đi qua ngã tư đường phố”- Hoàng Văn Yến
TCAN: Ai nhanh nhất? |
|||||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
HĐCCĐ:
Dạo chơi, nhặt rác bảo vệ đường phố
HĐTT: Hành trình của bé, chi chi chành chành Chơi TD: Chơi với cát, gạch nhựa, xô, xe cút kít, vòng, bóng |
HĐCCĐ:
Thí nghiệm: Lăn các bánh xe rời (so sánh tốc độ, độ tròn). HĐTT: Lăn bánh khổng lồ; truyền bóng Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thí nghiệm vật nổi – vật chìm ( bẹ chuối, xốp, bìa cacton…)
HĐTT: chèo thuyền, kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thử nghiệm: Mũ bảo hiểm bảo vệ đầu bé
HĐTT: Chọn đúng nhảy nhanh, ô ăn quan Chơi tự do: Chơi khu kp, trải nghiệm. |
||||
|
Thứ 3 |
HĐCCĐ: Bé làm tài xế nhí
HĐTT:Đua xe an toàn, lộn cầu vồng
Chơi TD: Chơi góc chữ cái và số – Khu sáng tạo trẻ thơ
|
HĐCCĐ: QS 1 số PTGT và vẽ phác thảo ý tưởng chiếc xe của nhóm
HĐTT: Chọn đúng gara; đèm xanh xe chạy
Chơi tự do: Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: Gấp thuyền giấy
HĐTT: Ai nhanh nhất, mèo đuổi chuột Chơi tự do Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: QS cây khế
HĐTT: Mèo đuổi chuột, nu na nu nống…
Chơi TD: Chơi chữ cái, số, khu vận động
|
|||||
| Thứ 4 | HĐCCĐ: Vẽ bóng các PTGT bằng ánh nắng
HĐTT: Đèn đỏ, đèn xanh, nu na nu nống Chơi TD: ĐCNT
|
HĐCCĐ: Sưu tầm các nguyên vật liệu thiên nhiên để trang trí xe
HĐTT: Bánh xe quay, chi chi chành chành Chơi tự do: ĐCNT |
– HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân và xếp hình thuyền buồm bằng lá cây
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, người tài xế giỏi – Chơi TD: Cát, đá, sỏi, phấn |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Đèn giao thông ma thuật ( Sử dụng bắp cải tím, chanh, baking soda) HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, lộn cầu vồng
Chơi TD: Lá cây, phấn |
|||||
| Thứ 5
|
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Xe chạy nhanh trên đường nào? ( thí nghiệm lực ma sát) HĐTT: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì Chơi TD: Giao lưu bóng đá |
HĐCCĐ: Thử nghiệm xe chạy trên đường nghiêng
HĐTT: Xe vượt chướng ngại vật, trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: ĐCNT |
HĐCCĐ
Đua thuyền
HĐTT: thi xem ai nhanh, lộn cầu vồng Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
HĐCCĐ
Thực hành tham gia giao thông trên sân trường
HĐTT: kéo co, ném bolling Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể.
– Nhảy theo điệu nhạc Rumba
HĐTT: Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
– Giao lưu văn nghệ, nhảy theo nhạc rumba HĐTT: Bánh xe quay, ô tô về bến Chơi tự do Chơi với các đồ chơi ngoài trời |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
-Nhảy dân vũ
HĐTT: Kéo co, bước chân đoàn kết Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể:
– Nhảy erobic
– HĐTT: Đập chuột, kéo co Chơi TD: Giao lưu trò chơi đá bóng (Giao lưu với lớp 5A2)
|
|||||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | Thứ 3 | HĐ trải nghiệm
Cơm bento hình xe
|
HĐ trải nghiệm
Bãi gửi xe và thẻ an toàn
|
HĐ trải nghiệm
Giải cứu thủy thủ, ứng phó khi tàu gặp mưa giông, sóng lớn |
HĐ trải nghiệm
Bé tham gia giao thông an toàn |
||||
| Hoạt động góc | Nhánh 1: Ô tô con, xe tải, xe cứu thương
1. Góc phân vai Nội dung chơi – Bé đóng vai tài xế ô tô con: chở gia đình đi học, đi chơi, đi dạo. – Đóng vai tài xế xe tải: chở hàng hóa (thực phẩm, đồ chơi, vật liệu). – Đóng vai bác sĩ – y tá – lái xe cứu thương: cấp cứu người bị nạn, đưa người bệnh đến bệnh viện. – Đóng vai cảnh sát giao thông: hướng dẫn xe đi đúng luật. Các lĩnh vực STEAM hướng tới: – S: Trẻ nhận biết đặc điểm, công dụng của ô tô con, xe tải, xe cứu thương. – T: Biết sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, còi xe, bộ đàm, cáng cứu thương. – E: Thực hiện quy trình hoạt động của xe: đón khách – chở hàng – cấp cứu – đưa đến nơi an toàn. – A: Thể hiện cảm xúc, ngôn ngữ giao tiếp phù hợp vai chơi. Chuẩn bị – Xe đồ chơi: ô tô con, xe tải, xe cứu thương – Vô lăng, mũ tài xế, áo bác sĩ, bộ y tế đồ chơi – Thùng hàng, hộp carton, cáng cứu thương Cách chơi – Cô gợi hỏi: “Mỗi loại xe dùng để làm gì?”, “Khi có người bị ốm, xe nào sẽ giúp đỡ?” – Trẻ tự phân vai và nhập vai chơi. – Cô quan sát, hỗ trợ trẻ giao tiếp, chơi đúng vai, đúng tình huống. 2. Góc xây dựng Nội dung chơi – Xây ngã tư đường phố. – Xây bãi đỗ xe, trạm cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Sử dụng lego, khối gỗ, hộp carton để xây dựng. – E: Biết lắp ghép đường, bãi đỗ, công trình theo trình tự. – A: Sáng tạo khi trang trí cảnh quan giao thông. – M: Ước lượng chiều dài đường, số làn xe. Chuẩn bị – Lego, khối gỗ, hộp carton – Thảm đường giao thông – Cây xanh, biển báo mini Cách chơi – Cô gợi ý: “Xe muốn đi an toàn cần những gì?” – Trẻ cùng nhau xây dựng, chia khu vực. – Cô khuyến khích trẻ hợp tác, giữ gìn công trình. 3. Góc nghệ thuật Nội dung chơi – Hát, múa các bài về giao thông: Em tập lái ô tô, Đèn xanh đèn đỏ. – Biểu diễn kịch ngắn: “Xe cứu thương nhanh trí”. – Vẽ, trang trí ô tô con, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Nghe nhạc, xem video về phương tiện giao thông. – A: Thể hiện thẩm mỹ qua ca hát, múa, vẽ. – M: Biết sắp xếp vị trí biểu diễn, trưng bày tranh. Chuẩn bị – Nhạc giao thông – Giấy vẽ, bút màu, tranh mẫu – Sân khấu mini, đạo cụ Cách chơi – Trẻ chọn vai: ca sĩ, diễn viên, họa sĩ. – Trẻ biểu diễn, trưng bày sản phẩm. – Cô và trẻ cùng nhận xét, cổ vũ. 4. Góc ngôn ngữ Nội dung chơi – Nghe – kể chuyện: “Chuyến xe an toàn”, “Xe cứu thương dũng cảm”. – Sáng tác câu chuyện ngắn về các loại xe. – Làm thẻ chữ: ô tô, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Hiểu chức năng và vai trò của các loại xe. – T: Sử dụng tranh, chữ, bút để kể chuyện. – A: Biểu đạt cảm xúc qua lời nói. Chuẩn bị – Tranh ảnh giao thông – Thẻ chữ, sách truyện – Bút màu, giấy Cách chơi – Cô kể chuyện, đặt câu hỏi. – Trẻ kể lại, sáng tạo câu chuyện mới. – Trẻ đọc to thẻ chữ, chia sẻ trước lớp 5. Góc Toán – Khám phá Nội dung chơi – Đếm số xe ô tô, xe tải, xe cứu thương. – Phân loại xe theo công dụng. – Ghép hình phương tiện giao thông. – So sánh kích thước: xe tải to – ô tô con nhỏ. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Nhận biết đặc điểm từng loại xe. – T: Quan sát tranh mẫu, hình ảnh. – E: Sắp xếp, phân loại phương tiện. – A: Trang trí, ghép hình sáng tạo. – M: Đếm, so sánh, phân loại. Chuẩn bị – Xe đồ chơi – Tranh ghép, bảng phân loại – Thẻ số, giấy màu Cách chơi – Trẻ quan sát mẫu và thực hành. – Đếm, phân loại, ghép hình. – Trưng bày sản phẩm tại “Góc khám phá giao thông” Nhánh 2: 1. Góc ngôn ngữ: “Hành trình đến trường của bé” Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Chiếc xe đưa em đến trường” – Kể chuyện – đọc thơ về phương tiện giao thông: “Xe buýt đến trường”, “Bé đi học”, “Chiếc xe của bố”. – Đóng vai phóng viên nhí giao thông – Thi “Đố bạn đi học bằng xe gì?” * Các lĩnh vực hướng tới: S (Science): Trẻ khám phá các loại phương tiện đưa trẻ đến trường (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt); tìm hiểu đặc điểm, bộ phận, nhiên liệu và công dụng. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại hành trình đi học của bé. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành trình: từ nhà → lên xe → đến trường. A (Art): Vẽ, cắt dán, trang trí sách tranh; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); đếm số xe, so sánh nhiều – ít, dài – ngắn. * Chuẩn bị: – Tranh ảnh các phương tiện đưa trẻ đến trường. – Tranh hành trình: nhà – đường – cổng trường – lớp học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh phương tiện mình thường đi học và làm sách tranh mini. – Trẻ kể theo gợi ý: + “Con đi học bằng xe gì?” + “Ai đưa con đi?” + “Xe chạy ở đâu?” + Trẻ ghi âm giọng kể và nghe lại. + Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp hành trình. + Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: “Bạn đi học bằng xe gì? Vì sao bạn thích?” 2. Góc phân vai: “Thành phố giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Bến xe buýt đến trường – Bé làm cảnh sát giao thông – Trạm sửa xe * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ thể hiện đúng vai trò của người điều khiển và tham gia giao thông: lái xe, hành khách, bảo vệ, sửa xe. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, xe đồ chơi, đèn tín hiệu giao thông. E (Engineering):bTrẻ cùng xây dựng – sắp xếp không gian thành phố: đường đi, bến xe, cổng trường. A (Art): Hóa trang vai chơi; sáng tạo tình huống giao thông. M (Math): Đếm số xe, số người; xác định vị trí: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại, vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục phân vai: bố mẹ, bác tài, bảo vệ, cô giáo. – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường – bến xe – cổng trường. * Cách chơi: – Trẻ chọn vai mình sẽ đóng: Bố/mẹ – bé, bác tài xe buýt, chú sửa xe chú bảo vệ, cô giáo – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: Đường đi → bến xe → cổng trường – Trẻ nhập vai, tương tác: Bé lên xe – đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh, bé chào cô – vào lớp 3. Góc xây dựng: “Hạ tầng giao thông đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Xây dựng đường đi đến trường (đường thẳng, đường cong, ngã ba – ngã tư). – Thiết kế bến xe buýt, bãi đỗ xe, cổng trường. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm các công trình giao thông: đường rộng – hẹp, thẳng – cong; công trình giúp xe đi an toàn. T (Technology): Sử dụng các vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, khối LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng mô hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → bến xe → cổng trường; cầu nối hai bên đường; lối đi cho người đi bộ. A (Art): Trang trí đường phố, cổng trường, cây xanh; tạo hình công trình sinh động theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đoạn đường, số xe; so sánh đường dài – ngắn, rộng – hẹp; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); định hướng không gian: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường (tranh in hoặc tự làm). * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Con sẽ xây gì để đi học an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người xây cầu – người đặt biển báo – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu để xây dựng mô hình giao thông theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: Đường bị kẹt xe → làm thêm đường mới. Trời mưa → xây mái che bến xe. Thêm cầu vượt cho xe buýt đi nhanh hơn. – Trẻ trình bày – giới thiệu công trình: “Đây là đường con đi học, xe buýt dừng ở đây, bé đi bộ vào cổng trường.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): “Hành trình nào đưa em đến trường?” Nội dung chơi: – Nối phương tiện giao thông với người sử dụng (xe buýt – học sinh, xe đạp – bé, ô tô – gia đình…). – Sắp xếp trình tự hành trình đi học (chuẩn bị → lên xe → tham gia giao thông → đến cổng trường → vào lớp). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép hình, tìm bóng phương tiện – biển báo giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu hành trình đi học và các yếu tố đảm bảo an toàn giao thông (đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ). T (Technology): Sử dụng bảng ghép, thẻ kéo – thả hoặc phần mềm học thông minh (nếu có) để nối phương tiện – người sử dụng – địa điểm. E (Engineering): Ghép nối các thẻ phương tiện – đường đi – điểm đến; sắp xếp các bước hành trình theo trình tự logic. A (Art): Trẻ trình bày bảng tư duy sinh động; có thể vẽ thêm xe, đường, trường học để minh họa. M (Math): Phân loại phương tiện; đếm số xe trong mỗi nhóm; so sánh nhiều – ít; ghép cặp logic (1–1, 1–nhiều); xác định thứ tự trước – sau. * Chuẩn bị: – Thẻ hình: phương tiện giao thông, người sử dụng, địa điểm (nhà – đường – trường). – Tranh trình tự hành trình đi học. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Bảng tư duy “Chiếc xe đưa em đến trường”. – Tranh/bóng phương tiện, biển báo giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn 1 thẻ phương tiện, tìm thẻ người sử dụng và địa điểm phù hợp để ghép bộ. – Xếp phương tiện vào bảng phân loại đúng nhóm. – Sắp xếp tranh hành trình đi học theo thứ tự đúng. – Thi ghép đúng – nhanh – nhiều bộ nhất trong thời gian quy định. – Trẻ giới thiệu bảng tư duy của nhóm: “Nhóm con đi học bằng xe buýt, xe dừng ở cổng trường, các bạn đi bộ vào lớp.” 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): “Chiếc xe mơ ước đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Nặn, tạo hình phương tiện giao thông (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt, xe điện đưa đón học sinh). – Vẽ – trang trí chiếc xe đưa em đến trường (màu sắc, họa tiết, biển số, logo trường). – Thiết kế “Thẻ phương tiện em yêu thích” – trẻ vẽ bản thân đang đi học bằng chiếc xe đó. – Biểu diễn “Em tham gia giao thông an toàn” – hát, múa, đóng vai bác tài – học sinh – chú cảnh sát giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tính chất vật liệu tạo hình (đất nặn mềm – cứng, giấy dễ gấp, màu có thể pha trộn); nhận biết các bộ phận chính của xe (bánh xe, thân xe, cửa, tay lái). T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu trữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mô hình chiếc xe đơn giản (thân xe – bánh xe – cửa xe); thử nghiệm xe có thể lăn được hay không. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí phương tiện; thể hiện ý tưởng cá nhân về “chiếc xe mơ ước”. M (Math): Đo – cắt theo kích thước đơn giản (bánh xe to – nhỏ); đếm số bánh xe, cửa xe; so sánh dài – ngắn, cao – thấp. Chuẩn bị:- – Đất nặn, giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Que kem, nắp chai, ống hút, hộp giấy nhỏ làm bánh xe, thân xe. – Gợi ý sản phẩm: xe buýt trường em, xe đạp đi học, ô tô gia đình. – Hình mẫu phương tiện giao thông + hướng dẫn cơ bản. * Cách chơi: – Trẻ chọn phương tiện mình thường hoặc mong muốn đi học. – Sáng tạo sản phẩm chiếc xe bằng vật liệu có sẵn. – Trình bày sản phẩm: “Đây là xe buýt đưa em đến trường, xe có … bánh, chạy trên đường…” – Trưng bày “Triển lãm phương tiện giao thông mini” và cùng tham quan, nhận xét sản phẩm của bạn. Nhánh 3: 1. Góc phân vai – “Bến cảng nhộn nhịp” * Nội dung chơi: · – Trẻ đóng vai: Thuyền trưởng, thủy thủ, hành khách, nhân viên bán vé, kiểm soát vé · – Thực hiện các hoạt động: o + Lên tàu – xuống tàu o + Điều khiển tàu o + Chở khách, chở hàng ra đảo * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Giao tiếp, đối thoại theo vai. · – Phát triển tình cảm – xã hội: Hợp tác, phân vai, tuân thủ luật chơi. · – S: Hiểu công việc của người làm nghề trên tàu. · – Giáo dục kỹ năng sống: An toàn khi đi tàu thủy. * Chuẩn bị: · – Mũ thuyền trưởng, mũ thủy thủ. · – Vé tàu, loa đồ chơi. · – Ghế xếp làm khoang tàu. · – Áo phao, vali nhỏ, hộp hàng hóa * Cách chơi: · – Trẻ tự thỏa thuận chọn vai. · – Thuyền trưởng điều khiển tàu rời bến. · – Nhân viên bán vé kiểm tra vé. · – Hành khách xếp hàng, mặc áo phao. · – Trẻ giao tiếp đúng vai, đổi vai khi kết thúc lượt chơi. 2. Góc xây dựng – “Xây dựng bến cảng – hải đảo” * Nội dung chơi: · – Trẻ xây dựng: Bến cảng, cầu tàu, đảo nhỏ, đường ra bến cảng · – Sắp xếp tàu thủy, thuyền buồm neo đậu đúng vị trí. * Các lĩnh vực hướng tới · – E: Kỹ năng xây dựng, lắp ghép. · – M: Đếm số khối, so sánh cao – thấp, dài – ngắn. · – Phát triển vận động tinh: Cầm, xếp, chồng khối. · – Phát triển tư duy không gian. * Chuẩn bị: · – Gạch nhựa, khối gỗ. · – Mô hình tàu thủy, thuyền buồm. · – Cây xanh, biển báo, cờ. * Cách chơi · – Trẻ bàn bạc thiết kế bến cảng. · – Phân công người xây cầu, người xếp đảo. · – Điều chỉnh khi công trình chưa vững. · – Đặt tàu vào đúng khu vực neo đậu. 3. Góc tư duy – logic – “Nhà kho thông minh” * Nội dung chơi · – Phân loại: o + Tàu lớn – tàu nhỏ o + Thuyền buồm – tàu máy · – Ghép hình tàu thủy. · – Sắp xếp theo trình tự hành trình của tàu. * Các lĩnh vực hướng tới · – M: So sánh, phân loại, sắp xếp. · – T: Sử dụng thẻ hình, bảng phân loại. · – Phát triển tư duy logic – giải quyết vấn đề. : Chuẩn bị · – Thẻ hình tàu thủy – thuyền buồm – tàu nhỏ. · – Bảng phân loại. · – Tranh ghép, thẻ số. · – Khay Montessori. * Cách chơi · – Trẻ chọn tiêu chí phân loại. · – Đặt thẻ vào đúng nhóm. · – Đếm số lượng mỗi nhóm. · – Nói lý do vì sao con xếp như vậy. · 4. Góc ngôn ngữ – “Bé kể chuyện cùng con tàu” – Làm quen chữ cái. * Nội dung chơi · – Xem tranh – đọc sách về tàu thủy. · – Kể chuyện sáng tạo: Chuyến tàu ra đảo, thuyền buồm gặp gió lớn · – Ghép chữ: Tàu – biển – đảo – buồm. * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Vốn từ, diễn đạt mạch lạc, nhận biết, phát âm đúng chữ p, q. · – Mở rộng vốn từ theo chủ đề giao thông đường thủy. – A: Sáng tạo câu chuyện, đọc thơ, kể chuyện theo tranh. – T: Sử dụng thẻ chữ, bảng từ, tranh ảnh trực quan. * Chuẩn bị · – Tranh truyện về biển đảo. · – Thẻ chữ rời. · – Bảng từ, chữ nam châm. · – Rối tay tàu thủy. -Tranh, ảnh có từ chứa chữ p, q (phao, phà, buồm quay…). – Phiếu trò chơi: khoanh tròn chữ p, q, nối chữ với hình. * Cách chơi · – Trẻ chọn tranh. · – Kể theo tranh hoặc sáng tạo câu chuyện mới. · – Ghép chữ tương ứng với hình ảnh tương ứng · – Cô gợi mở, không làm thay. 5. Góc toả sáng – “Xưởng sáng tạo tàu thuỷ” – “Sân khấu thuỳ thủ nhó” * Nội dung chơi · – Vẽ, cắt dán: Tàu thủy, thuyền buồm · – Làm tàu từ vật liệu tái chế. · – Trang trí tranh biển. – Hát, vận động theo nhạc các bài hát về: Phương tiện giao thông đường thủy, biển – đảo – thuyền buồm * Các lĩnh vực hướng tới · – A: Nghệ thuật, thẩm mỹ.Sáng tạo biểu diễn, dàn dựng tiết mục. · – T:Sử dụng loa, micro đồ chơi, nhạc nền. · – E: Thiết kế – sáng tạo sản phẩm. * Chuẩn bị · – Giấy màu, bìa cứng. · – Chai nhựa, lõi giấy. · – Keo dán, kéo an toàn. · – Bút sáp, nhãn trang trí. – Nhạc nền, loa mini, micro đồ chơi. – Nhạc cụ gõ: trống lắc, phách tre, song loan. – Trang phục, đạo cụ: Mũ thủy thủ, khăn xanh, mái chèo, buồm giấy. – Thảm hoặc bục làm “sân khấu”. – Thẻ hình động tác vận động theo nhạc. * Cách chơi · – Trẻ chọn vật liệu. · – Thiết kế sản phẩm theo ý tưởng. · – Đặt tên cho sản phẩm. · – Trưng bày góc “Triển lãm tàu thủy”. – Trẻ tự chọn vai: Ca sĩ – nhạc công – diễn viên múa – người dẫn chương trình. – Chọn bài hát phù hợp chủ đề. – Luyện tập: · + Hát đúng giai điệu, rõ lời. · + Vận động minh họa theo nhạc. · + Gõ đệm đúng nhịp. – Biểu diễn trước nhóm/lớp: Nhóm khác làm khán giả cổ vũ. – Sau biểu diễn: Trẻ nhận xét: tiết mục hay ở đâu, động tác nào đẹp. Nhánh 4: 1. Góc ngôn ngữ: “An toàn khi em đến trường” * Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Em tham gia giao thông an toàn” – Kể chuyện – đọc thơ về an toàn giao thông: “Đèn giao thông”, “Bé qua đường”, “Đội mũ bảo hiểm” – Đóng vai phóng viên nhí an toàn giao thông Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá các quy tắc an toàn giao thông khi đi học: đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ, đi bộ trên vỉa hè. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại lời nhắc an toàn giao thông do trẻ kể. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành vi an toàn: chuẩn bị mũ → lên xe → tham gia giao thông an toàn → xuống xe → vào trường. A (Art): Vẽ, cắt dán tranh tình huống giao thông an toàn – không an toàn; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại hành vi đúng – sai; đếm số tranh an toàn; so sánh nhiều – ít; sắp xếp thứ tự trước – sau. Chuẩn bị: – Tranh ảnh các tình huống giao thông an toàn và không an toàn. – Tranh trình tự hành vi an toàn khi đi học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Thẻ hình đèn giao thông, vạch qua đường, mũ bảo hiểm. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh tình huống giao thông và làm sách tranh mini “Em tham gia giao thông an toàn”. – Trẻ kể theo gợi ý: – “Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?” – “Việc làm đó đúng hay sai?” – “Nếu là con, con sẽ làm thế nào?” – Trẻ ghi âm lời nhắc an toàn giao thông và nghe lại. – Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp các tình huống an toàn. – Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: – “Khi đi xe máy, con cần làm gì để an toàn?” – “Khi qua đường, con phải nhớ điều gì?” 2. Góc phân vai: Nội dung chơi: – Bé đóng vai chú cảnh sát giao thông điều khiển các phương tiện. – Bến xe buýt an toàn đến trường. – Trạm sửa xe – hỗ trợ người tham gia giao thông. – Cổng trường an toàn (chú bảo vệ – cô giáo đón trẻ). Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ hiểu vai trò của chú cảnh sát giao thông; nhận biết các hành vi đúng – sai khi tham gia giao thông: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng làn đường. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng giao thông: đèn tín hiệu, còi, gậy chỉ huy, xe đồ chơi, vô lăng. E (Engineering): Trẻ cùng sắp xếp, tổ chức không gian thành phố giao thông an toàn: ngã tư có đèn tín hiệu, bến xe buýt, cổng trường, trạm sửa xe. A (Art): Hóa trang vai chơi chú cảnh sát giao thông; sáng tạo các tình huống giao thông (kẹt xe, qua đường, xe hỏng). M (Math): Đếm số xe, số người tham gia giao thông; xác định vị trí trước – sau – trái – phải – gần – xa; so sánh nhiều – ít. Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại; vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục chú cảnh sát giao thông (mũ, áo, gậy chỉ huy). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường, bến xe, cổng trường, trạm sửa xe. Cách chơi: – Trẻ chọn vai: chú cảnh sát giao thông, bác tài xe buýt, bố/mẹ – bé, chú sửa xe, cô giáo. – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: đường đi → ngã tư có đèn tín hiệu → bến xe → cổng trường. – Trẻ nhập vai, tương tác theo tình huống: + Chú cảnh sát ra hiệu lệnh: dừng – đi. + Bé lên xe đội mũ bảo hiểm. + Xe dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh. + Bé xuống xe, chào cô và vào lớp. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Kẹt xe giờ cao điểm → chú cảnh sát điều tiết giao thông. – Xe bị hỏng → gọi trạm sửa xe hỗ trợ. – Bé sang đường → chú cảnh sát hướng dẫn qua vạch kẻ đường. 3. Góc xây dựng: “Ngã tư giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Xây dựng ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. – Thiết kế sa hình giao thông an toàn: đường xe chạy – vỉa hè – vạch qua đường. – Xây bến xe buýt nhỏ, cổng trường an toàn. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm ngã tư giao thông: đường thẳng – cong, làn xe; ý nghĩa của đèn đỏ – vàng – xanh trong đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng sa hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → ngã tư → bến xe → cổng trường; bố trí lối đi bộ, vạch qua đường, đèn tín hiệu đúng vị trí. A (Art): Trang trí sa hình sinh động: cây xanh, nhà cửa, cổng trường; tạo hình công trình theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đường vào ngã tư, số đèn tín hiệu; so sánh đường rộng – hẹp, dài – ngắn; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); xác định vị trí trước – sau – trái – phải. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt. – Đèn tín hiệu giao thông (đồ chơi hoặc tự làm). – Biển báo, vạch kẻ đường, hình người đi bộ. – Thảm / bảng nền làm sa hình giao thông. * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Ngã tư cần có gì để đi lại an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người lắp đèn tín hiệu – người làm vạch qua đường – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu xây dựng ngã tư giao thông an toàn theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Giờ cao điểm → thêm chú cảnh sát giao thông điều tiết. – Mưa to → làm mái che cho người đi bộ. – Đông xe → mở rộng làn đường hoặc thêm đèn tín hiệu. – Trẻ trình bày – giới thiệu sa hình: “Đây là ngã tư có đèn đỏ – vàng – xanh, xe dừng khi đèn đỏ, người đi bộ qua đường ở vạch trắng.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): * Nội dung chơi: – Thí nghiệm: Xe chạy nhanh – chậm (xe lăn trên đường dốc/đường phẳng → so sánh quãng đường, tốc độ). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép phương tiện với biển báo giao thông phù hợp. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá mối liên hệ giữa tốc độ và an toàn giao thông; nhận biết xe chạy nhanh cần đi đúng làn, đúng tín hiệu để đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng thẻ ghép, bảng kéo – thả, mô hình đường dốc; nếu có, sử dụng phần mềm học thông minh để ghép phương tiện – biển báo. E (Engineering): Sắp xếp đường thử nghiệm cho xe (dốc – phẳng); ghép nối phương tiện – đường đi – biển báo phù hợp. A (Art): Trình bày bảng tư duy sinh động; vẽ thêm xe, đường, đèn giao thông để minh họa kết quả thí nghiệm. M (Math): So sánh nhanh – chậm, xa – gần; đếm số xe trong từng nhóm; phân loại phương tiện; ghép cặp logic (1–1). * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi giống nhau (2–3 chiếc). – Tấm ván/miếng bìa tạo đường dốc và đường phẳng. – Thẻ hình phương tiện giao thông, biển báo, người sử dụng. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). * Cách chơi: – Thí nghiệm xe chạy nhanh – chậm: + Trẻ cho xe lăn trên đường phẳng và đường dốc. + Quan sát xe nào chạy nhanh hơn, đi xa hơn. + Cô gợi hỏi: “Xe chạy nhanh có cần chú ý điều gì để an toàn?” – Phân loại phương tiện: + Trẻ chọn thẻ phương tiện, xếp vào bảng đúng nhóm (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): * Nội dung chơi: – Làm mũ bảo hiểm mini từ giấy, bìa cứng. – Thiết kế “Thẻ tuyên truyền an toàn giao thông” (vẽ hình bé đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch). – Biểu diễn “Bé tuyên truyền an toàn giao thông” – đóng vai tuyên truyền viên, cảnh sát giao thông, học sinh. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tác dụng của mũ bảo hiểm; ý nghĩa màu sắc đèn giao thông trong việc đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu giữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mũ bảo hiểm mini, cột đèn giao thông đơn giản (thân – đèn – chân đế); thử lắp ráp chắc chắn. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí sản phẩm; thể hiện thông điệp an toàn giao thông bằng hình ảnh, biểu tượng. M (Math): Đếm số màu đèn giao thông; đo – cắt kích thước mũ (to – nhỏ); so sánh cao – thấp của cột đèn. * Chuẩn bị: – Giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Đất nặn, que kem, ống hút, lõi giấy. – Hình gợi ý: mũ bảo hiểm, đèn giao thông. – Thẻ giấy làm bảng tuyên truyền an toàn giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn nội dung tuyên truyền: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch qua đường. – Trẻ sáng tạo sản phẩm: mũ bảo hiểm mini hoặc đèn giao thông. – Trẻ trình bày sản phẩm: “Đây là mũ bảo hiểm, đội vào để bảo vệ đầu khi đi xe.” – Đóng vai người tuyên truyền: Trẻ cầm sản phẩm, nói thông điệp ngắn: “Đi xe nhớ đội mũ bảo hiểm!”, “Đèn đỏ dừng lại!” – Trưng bày “Góc tuyên truyền an toàn giao thông” và cùng tham quan, nhận xét. |
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Học vở tạo hình: Vẽ tàu hỏa
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Phân loại vật liệu để làm thân xe, bánh xe
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh lau chùi tủ đồ dùng đồ chơi – Học vở tạo hình: Cắt dán thuyền trên biển
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– HT và LTTGĐĐHCM: “Làm sao lo cho các cháu ăn no và có quần áo mặc” – Học vở tạo hình: Vẽ máy bay trực thăng |
||||
|
Thứ 3 |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids:
Pizza (bánh Pizza), Cake (Bánh ngọt) – Học Mon: Hoạt động với khuôn susi. |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Bus( Xe buýt), Taxi( Xe taxi) – Thử nghiệm lắp bánh xe bằng que xiên và nắp chai, ống hút. – Học Mon: Hộp tam giác |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Happy (vui); Sad ( buồn). – Học Mon: Phép cộng có nhớ với lượng.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Hungry (đói), thirsty (khát). – Học Mon: Các từ ngữ âm đôi âm ba với ảnh ( màu xanh lá)
|
|||||
| Thứ 4 | – Học vở: Bé LQVT Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật; Đếm theo khả năng trang 9 | – Làm biển xe, hoàn tất sản phẩm và cải tiến( nếu có)
– Thực hiện vở bé với phương tiện và luật giao thông trang 9: Sang đường khi có đèn hiệu giao thông |
– Học vở: Bé LQVT: sử dụng các hình tam giác, tròn, vuông, chữ nhật để chắp ghép trang 10
* Thực hiện vở bé với PTGT: + Các PTGT cùng nhóm + 1 số biển báo GT + Sang đường khi có đèn hiệu GT |
– Học vở: Bé LQVT bên phải bên trái của bản thân trang 8
* Thực hiện vở bé với PTGT: + ATGT tại nơi đường bộ giao nhau đường sắt + AT khi đi tàu thuyền + Vui chơi AT
|
|||||
| Thứ 5
|
– Xếp hàng hóa cho xe vận chuyển: ( xếp chồng 12-15 khối)
– Học Mon: + Thẻ danh pháp: Bài 1: Thẻ thuật ngữ Đơn giản của Thực vật |
– Chơi trò chơi: tai ai tinh: lắng nghe âm thanh các phương tiện
– Học Mon: Các từ chứa âm ghép với yêu cầu màu xanh lá.
|
– Phân nhóm phân loại các phương tiện giao thông
– Học Mon: Phép cộng không nhớ với lượng.
|
– LQ với các biển báo giao thông
– Học Mon: Đọc từ có âm vị ngắn với vật và thẻ tên
|
|||||
| Thứ 6 | – Mở dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Đóng dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
|||||
| Hoạt động trả trẻ | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT:
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||
Kế hoạch chủ đề giao thông -5A2
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4 |
Lưu ý | ||||
| C.đề nhánh | 05/01-09/01/2026
Ô tô con, xe tải, xe cứu thương |
12/01-16/01/2026
Dự án: Chiếc xe đưa em đến trường |
19/01-23/01/2026
Thuyền buồm, tàu thủy, tàu nhỏ |
26/01-30/1/2026 An toàn khi tham gia giao thông |
|||||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Tiếp tục dạy trẻ thực hiện thuần thục nhận biết thẻ tên và gắn vào đúng tổ; nhận ra sự khác biệt khi mình đến muộn thì sẽ đứng ở vị trí khác với hôm qua mình đến sớm. Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề giao thông. (Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; See you again afternoon; see you again tomorrow…) * Trò chuyện về 1 số hoạt động của bản thân tại gia đình buổi sáng dạy trước khi đi học, buổi tối trước khi đi ngủ. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi |
||||||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
PTVĐ
Trèo lên xuống 9 gióng thang TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
|
HĐ LQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chiếc xe mới của Tin Tin |
PTVĐ
Chạy chậm khoảng 120m TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
GD DD-SK
Dạy trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách |
||||
|
Thứ 3 |
HĐPTTCKNXH
Điều gì không phải là bí mật |
HĐ KPKH
Đề tài: TH các PTGT đường bộ |
HĐ KPKH
Đề tài: TH chiếc thuyền buồm |
HĐLQVT
– XĐ vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với 1 vật nào đó làm chuẩn. |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 4 | HĐ LQVCC
Làm quen chữ cái p, q |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Chế tạo chiếc xe đưa em đến trường ( dạy sau hoạt động ngoài trời) |
HĐ LQVVH
Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ “Tàu thủy” – Vũ Xuân Quản |
HĐ LQVCC
Tập tô chữ cái p, q
|
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 5
|
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc xe tải có thể chở hàng được |
HĐLQVT
Tạo đường đi cho xe – Đo độ dài và so sánh độ dài các đường đi bằng 1 thước đo |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc bè có thể nổi trên mặt nước |
HĐ LQVVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Kiến con đi ô tô – Phạm Mai Chi ST” |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ GDAN
NDTT: Dạy hát: Vòng quay xe buýt ( Nhạc nước ngoài). NDKH: Nghe hát: Cô dạy bé bài học giao thông – Lâm Trọng Trưởng TCAN: Nghe giai điệu đoán phương tiện |
HĐ GDAN
NDTT: hát VĐ “Bạn ơi có biết (ST: Hoàng Văn Yến). NDKH: Nghe hát: Đèn đỏ đèn xanh ( ST: Nguyễn Văn Chung)
TCAN: Tai ai tinh. |
HĐ GDAN
NDTT: Hát VĐ: Em đi chơi thuyền (Sáng tác: Trần Kiết Tường) NDKH: NH: Chiếc thuyền nan (Sáng tác: Minh Lương, Hồ Tấn Vinh)
TCAN: Hát theo hình vẽ |
HĐ GDAN
NDTT: NH: Chúng em với an toàn giao thông – Hoàng Phong
NDKH: Hát và vận động “Em đi qua ngã tư đường phố”- Hoàng Văn Yến
TCAN: Ai nhanh nhất? |
|||||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
HĐCCĐ:
Dạo chơi, nhặt rác bảo vệ đường phố HĐTT: Hành trình của bé, chi chi chành chành Chơi TD: Chơi với cát, gạch nhựa, xô, xe cút kít, vòng, bóng |
HĐCCĐ:
Thí nghiệm: Lăn các bánh xe rời (so sánh tốc độ, độ tròn). HĐTT: Lăn bánh khổng lồ; truyền bóng Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thí nghiệm vật nổi – vật chìm ( bẹ chuối, xốp, bìa cacton…)
HĐTT: Chèo thuyền, kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thử nghiệm: Mũ bảo hiểm bảo vệ đầu bé
HĐTT: Chọn đúng nhảy nhanh, ô ăn quan Chơi tự do: Chơi khu kp, trải nghiệm. |
||||
|
Thứ 3 |
HĐCCĐ: Bé làm tài xế nhí
HĐTT:Đua xe an toàn, lộn cầu vồng
Chơi TD: Chơi góc chữ cái và số – Khu sáng tạo trẻ thơ
|
HĐCCĐ: QS 1 số PTGT và vẽ phác thảo ý tưởng chiếc xe của nhóm
HĐTT: Chọn đúng gara; đèm xanh xe chạy Chơi tự do: Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: Gấp thuyền giấy
HĐTT: Ai nhanh nhất, mèo đuổi chuột Chơi tự do Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: QS cây khế
HĐTT: Mèo đuổi chuột, nu na nu nống…
Chơi TD: Chơi chữ cái, số, khu vận động
|
|||||
| Thứ 4 | HĐCCĐ: Vẽ bóng các PTGT bằng ánh nắng
HĐTT: Đèn đỏ, đèn xanh, nu na nu nống Chơi TD: ĐCNT
|
HĐCCĐ: Sưu tầm các nguyên vật liệu thiên nhiên để trang trí xe
HĐTT: Bánh xe quay, chi chi chành chành Chơi tự do: ĐCNT |
– HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân và xếp hình thuyền buồm bằng lá cây
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, người tài xế giỏi – Chơi TD: Cát, đá, sỏi, phấn |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Đèn giao thông ma thuật ( Sử dụng bắp cải tím, chanh, baking soda) HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, lộn cầu vồng
Chơi TD: Lá cây, phấn |
|||||
| Thứ 5
|
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Xe chạy nhanh trên đường nào? ( thí nghiệm lực ma sát)
HĐTT: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì Chơi TD: Giao lưu bóng đá |
HĐCCĐ: Thử nghiệm xe chạy trên đường nghiêng
HĐTT: Xe vượt chướng ngại vật, trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: ĐCNT |
HĐCCĐ
Đua thuyền
HĐTT: thi xem ai nhanh, lộn cầu vồng Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
HĐCCĐ
Thực hành tham gia giao thông trên sân trường HĐTT: kéo co, ném bolling Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể.
– Nhảy theo điệu nhạc Rumba
HĐTT: Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
– Giao lưu văn nghệ, nhảy theo nhạc rumba HĐTT: Bánh xe quay, ô tô về bến Chơi tự do Chơi với các đồ chơi ngoài trời |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
-Nhảy dân vũ
HĐTT: Kéo co, bước chân đoàn kết Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể:
– Nhảy erobic
– HĐTT: Đập chuột, kéo co Chơi TD: Giao lưu trò chơi đá bóng (Giao lưu với lớp 5A2)
|
|||||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | Thứ 3 | HĐ trải nghiệm
Cơm bento hình xe
|
HĐ trải nghiệm
Bãi gửi xe và thẻ an toàn
|
HĐ trải nghiệm
Giải cứu thủy thủ, ứng phó khi tàu gặp mưa giông, sóng lớn |
HĐ trải nghiệm
Bé tham gia giao thông an toàn |
||||
| Hoạt động góc | Nhánh 1: Ô tô con, xe tải, xe cứu thương
1. Góc phân vai Nội dung chơi – Bé đóng vai tài xế ô tô con: chở gia đình đi học, đi chơi, đi dạo. – Đóng vai tài xế xe tải: chở hàng hóa (thực phẩm, đồ chơi, vật liệu). – Đóng vai bác sĩ – y tá – lái xe cứu thương: cấp cứu người bị nạn, đưa người bệnh đến bệnh viện. – Đóng vai cảnh sát giao thông: hướng dẫn xe đi đúng luật. Các lĩnh vực STEAM hướng tới: – S (Science – Khoa học): – T (Technology – Công nghệ): – E (Engineering – Kỹ thuật): – A (Art – Nghệ thuật): Chuẩn bị – Xe đồ chơi: ô tô con, xe tải, xe cứu thương – Vô lăng, mũ tài xế, áo bác sĩ, bộ y tế đồ chơi – Thùng hàng, hộp carton, cáng cứu thương Cách chơi – Cô gợi hỏi: “Mỗi loại xe dùng để làm gì?”, “Khi có người bị ốm, xe nào sẽ giúp đỡ?” – Trẻ tự phân vai và nhập vai chơi. – Cô quan sát, hỗ trợ trẻ giao tiếp, chơi đúng vai, đúng tình huống. 2. Góc xây dựng Nội dung chơi – Xây ngã tư đường phố. – Xây bãi đỗ xe, trạm cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Sử dụng lego, khối gỗ, hộp carton để xây dựng. – E: Biết lắp ghép đường, bãi đỗ, công trình theo trình tự. – A: Sáng tạo khi trang trí cảnh quan giao thông. – M (Math – Toán học): Ước lượng chiều dài đường, số làn xe. Chuẩn bị – Lego, khối gỗ, hộp carton – Thảm đường giao thông – Cây xanh, biển báo mini Cách chơi – Cô gợi ý: “Xe muốn đi an toàn cần những gì?” – Trẻ cùng nhau xây dựng, chia khu vực. – Cô khuyến khích trẻ hợp tác, giữ gìn công trình. 3. Góc nghệ thuật Nội dung chơi – Hát, múa các bài về giao thông: Em tập lái ô tô, Đèn xanh đèn đỏ. – Biểu diễn kịch ngắn: “Xe cứu thương nhanh trí”. – Vẽ, trang trí ô tô con, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Nghe nhạc, xem video về phương tiện giao thông. – A: Thể hiện thẩm mỹ qua ca hát, múa, vẽ. – M: Biết sắp xếp vị trí biểu diễn, trưng bày tranh. Chuẩn bị – Nhạc giao thông – Giấy vẽ, bút màu, tranh mẫu – Sân khấu mini, đạo cụ Cách chơi – Trẻ chọn vai: ca sĩ, diễn viên, họa sĩ. – Trẻ biểu diễn, trưng bày sản phẩm. – Cô và trẻ cùng nhận xét, cổ vũ. 4. Góc ngôn ngữ Nội dung chơi – Nghe – kể chuyện: “Chuyến xe an toàn”, “Xe cứu thương dũng cảm”. – Sáng tác câu chuyện ngắn về các loại xe. – Làm thẻ chữ: ô tô, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Hiểu chức năng và vai trò của các loại xe. – T: Sử dụng tranh, chữ, bút để kể chuyện. – A: Biểu đạt cảm xúc qua lời nói. Chuẩn bị – Tranh ảnh giao thông – Thẻ chữ, sách truyện – Bút màu, giấy Cách chơi – Cô kể chuyện, đặt câu hỏi. – Trẻ kể lại, sáng tạo câu chuyện mới. – Trẻ đọc to thẻ chữ, chia sẻ trước lớp 5. Góc Toán – Khám phá Nội dung chơi – Đếm số xe ô tô, xe tải, xe cứu thương. – Phân loại xe theo công dụng. – Ghép hình phương tiện giao thông. – So sánh kích thước: xe tải to – ô tô con nhỏ. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Nhận biết đặc điểm từng loại xe. – T: Quan sát tranh mẫu, hình ảnh. – E: Sắp xếp, phân loại phương tiện. – A: Trang trí, ghép hình sáng tạo. – M: Đếm, so sánh, phân loại. Chuẩn bị – Xe đồ chơi – Tranh ghép, bảng phân loại – Thẻ số, giấy màu Cách chơi – Trẻ quan sát mẫu và thực hành. – Đếm, phân loại, ghép hình. Trưng bày sản phẩm tại “Góc khám phá giao thông” Nhánh 2: 1. Góc ngôn ngữ: “Hành trình đến trường của bé” Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Chiếc xe đưa em đến trường” – Kể chuyện – đọc thơ về phương tiện giao thông: “Xe buýt đến trường”, “Bé đi học”, “Chiếc xe của bố”. – Đóng vai phóng viên nhí giao thông – Thi “Đố bạn đi học bằng xe gì?” * Các lĩnh vực hướng tới: S (Science): Trẻ khám phá các loại phương tiện đưa trẻ đến trường (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt); tìm hiểu đặc điểm, bộ phận, nhiên liệu và công dụng. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại hành trình đi học của bé. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành trình: từ nhà → lên xe → đến trường. A (Art): Vẽ, cắt dán, trang trí sách tranh; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); đếm số xe, so sánh nhiều – ít, dài – ngắn. * Chuẩn bị: – Tranh ảnh các phương tiện đưa trẻ đến trường. – Tranh hành trình: nhà – đường – cổng trường – lớp học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh phương tiện mình thường đi học và làm sách tranh mini. – Trẻ kể theo gợi ý: + “Con đi học bằng xe gì?” + “Ai đưa con đi?” + “Xe chạy ở đâu?” + Trẻ ghi âm giọng kể và nghe lại. + Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp hành trình. + Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: “Bạn đi học bằng xe gì? Vì sao bạn thích?” 2. Góc phân vai: “Thành phố giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Bến xe buýt đến trường – Bé làm cảnh sát giao thông – Trạm sửa xe * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ thể hiện đúng vai trò của người điều khiển và tham gia giao thông: lái xe, hành khách, bảo vệ, sửa xe. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, xe đồ chơi, đèn tín hiệu giao thông. E (Engineering):bTrẻ cùng xây dựng – sắp xếp không gian thành phố: đường đi, bến xe, cổng trường. A (Art): Hóa trang vai chơi; sáng tạo tình huống giao thông. M (Math): Đếm số xe, số người; xác định vị trí: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại, vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục phân vai: bố mẹ, bác tài, bảo vệ, cô giáo. – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường – bến xe – cổng trường. * Cách chơi: – Trẻ chọn vai mình sẽ đóng: Bố/mẹ – bé, bác tài xe buýt, chú sửa xe chú bảo vệ, cô giáo – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: Đường đi → bến xe → cổng trường – Trẻ nhập vai, tương tác: Bé lên xe – đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh, bé chào cô – vào lớp 3. Góc xây dựng: “Hạ tầng giao thông đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Xây dựng đường đi đến trường (đường thẳng, đường cong, ngã ba – ngã tư). – Thiết kế bến xe buýt, bãi đỗ xe, cổng trường. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm các công trình giao thông: đường rộng – hẹp, thẳng – cong; công trình giúp xe đi an toàn. T (Technology): Sử dụng các vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, khối LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng mô hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → bến xe → cổng trường; cầu nối hai bên đường; lối đi cho người đi bộ. A (Art): Trang trí đường phố, cổng trường, cây xanh; tạo hình công trình sinh động theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đoạn đường, số xe; so sánh đường dài – ngắn, rộng – hẹp; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); định hướng không gian: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường (tranh in hoặc tự làm). * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Con sẽ xây gì để đi học an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người xây cầu – người đặt biển báo – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu để xây dựng mô hình giao thông theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: Đường bị kẹt xe → làm thêm đường mới. Trời mưa → xây mái che bến xe. Thêm cầu vượt cho xe buýt đi nhanh hơn. – Trẻ trình bày – giới thiệu công trình: “Đây là đường con đi học, xe buýt dừng ở đây, bé đi bộ vào cổng trường.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): “Hành trình nào đưa em đến trường?” Nội dung chơi: – Nối phương tiện giao thông với người sử dụng (xe buýt – học sinh, xe đạp – bé, ô tô – gia đình…). – Sắp xếp trình tự hành trình đi học (chuẩn bị → lên xe → tham gia giao thông → đến cổng trường → vào lớp). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép hình, tìm bóng phương tiện – biển báo giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu hành trình đi học và các yếu tố đảm bảo an toàn giao thông (đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ). T (Technology): Sử dụng bảng ghép, thẻ kéo – thả hoặc phần mềm học thông minh (nếu có) để nối phương tiện – người sử dụng – địa điểm. E (Engineering): Ghép nối các thẻ phương tiện – đường đi – điểm đến; sắp xếp các bước hành trình theo trình tự logic. A (Art): Trẻ trình bày bảng tư duy sinh động; có thể vẽ thêm xe, đường, trường học để minh họa. M (Math): Phân loại phương tiện; đếm số xe trong mỗi nhóm; so sánh nhiều – ít; ghép cặp logic (1–1, 1–nhiều); xác định thứ tự trước – sau. * Chuẩn bị: – Thẻ hình: phương tiện giao thông, người sử dụng, địa điểm (nhà – đường – trường). – Tranh trình tự hành trình đi học. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Bảng tư duy “Chiếc xe đưa em đến trường”. – Tranh/bóng phương tiện, biển báo giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn 1 thẻ phương tiện, tìm thẻ người sử dụng và địa điểm phù hợp để ghép bộ. – Xếp phương tiện vào bảng phân loại đúng nhóm. – Sắp xếp tranh hành trình đi học theo thứ tự đúng. – Thi ghép đúng – nhanh – nhiều bộ nhất trong thời gian quy định. – Trẻ giới thiệu bảng tư duy của nhóm: “Nhóm con đi học bằng xe buýt, xe dừng ở cổng trường, các bạn đi bộ vào lớp.” 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): “Chiếc xe mơ ước đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Nặn, tạo hình phương tiện giao thông (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt, xe điện đưa đón học sinh). – Vẽ – trang trí chiếc xe đưa em đến trường (màu sắc, họa tiết, biển số, logo trường). – Thiết kế “Thẻ phương tiện em yêu thích” – trẻ vẽ bản thân đang đi học bằng chiếc xe đó. – Biểu diễn “Em tham gia giao thông an toàn” – hát, múa, đóng vai bác tài – học sinh – chú cảnh sát giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tính chất vật liệu tạo hình (đất nặn mềm – cứng, giấy dễ gấp, màu có thể pha trộn); nhận biết các bộ phận chính của xe (bánh xe, thân xe, cửa, tay lái). T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu trữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mô hình chiếc xe đơn giản (thân xe – bánh xe – cửa xe); thử nghiệm xe có thể lăn được hay không. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí phương tiện; thể hiện ý tưởng cá nhân về “chiếc xe mơ ước”. M (Math): Đo – cắt theo kích thước đơn giản (bánh xe to – nhỏ); đếm số bánh xe, cửa xe; so sánh dài – ngắn, cao – thấp. Chuẩn bị:- – Đất nặn, giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Que kem, nắp chai, ống hút, hộp giấy nhỏ làm bánh xe, thân xe. – Gợi ý sản phẩm: xe buýt trường em, xe đạp đi học, ô tô gia đình. – Hình mẫu phương tiện giao thông + hướng dẫn cơ bản. * Cách chơi: – Trẻ chọn phương tiện mình thường hoặc mong muốn đi học. – Sáng tạo sản phẩm chiếc xe bằng vật liệu có sẵn. – Trình bày sản phẩm: “Đây là xe buýt đưa em đến trường, xe có … bánh, chạy trên đường…” – Trưng bày “Triển lãm phương tiện giao thông mini” và cùng tham quan, nhận xét sản phẩm của bạn. Nhánh 3: 1. Góc phân vai – “Bến cảng nhộn nhịp” * Nội dung chơi: · – Trẻ đóng vai: Thuyền trưởng, thủy thủ, hành khách, nhân viên bán vé, kiểm soát vé · – Thực hiện các hoạt động: o + Lên tàu – xuống tàu o + Điều khiển tàu o + Chở khách, chở hàng ra đảo * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Giao tiếp, đối thoại theo vai. · – Phát triển tình cảm – xã hội: Hợp tác, phân vai, tuân thủ luật chơi. · – S: Hiểu công việc của người làm nghề trên tàu. · – Giáo dục kỹ năng sống: An toàn khi đi tàu thủy. * Chuẩn bị: · – Mũ thuyền trưởng, mũ thủy thủ. · – Vé tàu, loa đồ chơi. · – Ghế xếp làm khoang tàu. · – Áo phao, vali nhỏ, hộp hàng hóa * Cách chơi: · – Trẻ tự thỏa thuận chọn vai. · – Thuyền trưởng điều khiển tàu rời bến. · – Nhân viên bán vé kiểm tra vé. · – Hành khách xếp hàng, mặc áo phao. · – Trẻ giao tiếp đúng vai, đổi vai khi kết thúc lượt chơi. 2. Góc xây dựng – “Xây dựng bến cảng – hải đảo” * Nội dung chơi: · – Trẻ xây dựng: Bến cảng, cầu tàu, đảo nhỏ, đường ra bến cảng · – Sắp xếp tàu thủy, thuyền buồm neo đậu đúng vị trí. * Các lĩnh vực hướng tới · – E: Kỹ năng xây dựng, lắp ghép. · – M: Đếm số khối, so sánh cao – thấp, dài – ngắn. · – Phát triển vận động tinh: Cầm, xếp, chồng khối. · – Phát triển tư duy không gian. * Chuẩn bị: · – Gạch nhựa, khối gỗ. · – Mô hình tàu thủy, thuyền buồm. · – Cây xanh, biển báo, cờ. * Cách chơi · – Trẻ bàn bạc thiết kế bến cảng. · – Phân công người xây cầu, người xếp đảo. · – Điều chỉnh khi công trình chưa vững. · – Đặt tàu vào đúng khu vực neo đậu. 3. Góc tư duy – logic – “Nhà kho thông minh” * Nội dung chơi · – Phân loại: o + Tàu lớn – tàu nhỏ o + Thuyền buồm – tàu máy · – Ghép hình tàu thủy. · – Sắp xếp theo trình tự hành trình của tàu. * Các lĩnh vực hướng tới · – M: So sánh, phân loại, sắp xếp. · – T: Sử dụng thẻ hình, bảng phân loại. · – Phát triển tư duy logic – giải quyết vấn đề. : Chuẩn bị · – Thẻ hình tàu thủy – thuyền buồm – tàu nhỏ. · – Bảng phân loại. · – Tranh ghép, thẻ số. · – Khay Montessori. * Cách chơi · – Trẻ chọn tiêu chí phân loại. · – Đặt thẻ vào đúng nhóm. · – Đếm số lượng mỗi nhóm. · – Nói lý do vì sao con xếp như vậy. · 4. Góc ngôn ngữ – “Bé kể chuyện cùng con tàu” – Làm quen chữ cái. * Nội dung chơi · – Xem tranh – đọc sách về tàu thủy. · – Kể chuyện sáng tạo: Chuyến tàu ra đảo, thuyền buồm gặp gió lớn · – Ghép chữ: Tàu – biển – đảo – buồm. * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Vốn từ, diễn đạt mạch lạc, nhận biết, phát âm đúng chữ p, q. · – Mở rộng vốn từ theo chủ đề giao thông đường thủy. – A: Sáng tạo câu chuyện, đọc thơ, kể chuyện theo tranh. – T: Sử dụng thẻ chữ, bảng từ, tranh ảnh trực quan. * Chuẩn bị · – Tranh truyện về biển đảo. · – Thẻ chữ rời. · – Bảng từ, chữ nam châm. · – Rối tay tàu thủy. -Tranh, ảnh có từ chứa chữ p, q (phao, phà, buồm quay…). – Phiếu trò chơi: khoanh tròn chữ p, q, nối chữ với hình. * Cách chơi · – Trẻ chọn tranh. · – Kể theo tranh hoặc sáng tạo câu chuyện mới. · – Ghép chữ tương ứng với hình ảnh tương ứng · – Cô gợi mở, không làm thay. 5. Góc toả sáng – “Xưởng sáng tạo tàu thuỷ” – “Sân khấu thuỳ thủ nhó” * Nội dung chơi · – Vẽ, cắt dán: Tàu thủy, thuyền buồm · – Làm tàu từ vật liệu tái chế. · – Trang trí tranh biển. – Hát, vận động theo nhạc các bài hát về: Phương tiện giao thông đường thủy, biển – đảo – thuyền buồm * Các lĩnh vực hướng tới · – A: Nghệ thuật, thẩm mỹ.Sáng tạo biểu diễn, dàn dựng tiết mục. · – T:Sử dụng loa, micro đồ chơi, nhạc nền. · – E: Thiết kế – sáng tạo sản phẩm. * Chuẩn bị · – Giấy màu, bìa cứng. · – Chai nhựa, lõi giấy. · – Keo dán, kéo an toàn. · – Bút sáp, nhãn trang trí. – Nhạc nền, loa mini, micro đồ chơi. – Nhạc cụ gõ: trống lắc, phách tre, song loan. – Trang phục, đạo cụ: Mũ thủy thủ, khăn xanh, mái chèo, buồm giấy. – Thảm hoặc bục làm “sân khấu”. – Thẻ hình động tác vận động theo nhạc. * Cách chơi · – Trẻ chọn vật liệu. · – Thiết kế sản phẩm theo ý tưởng. · – Đặt tên cho sản phẩm. · – Trưng bày góc “Triển lãm tàu thủy”. – Trẻ tự chọn vai: Ca sĩ – nhạc công – diễn viên múa – người dẫn chương trình. – Chọn bài hát phù hợp chủ đề. – Luyện tập: · + Hát đúng giai điệu, rõ lời. · + Vận động minh họa theo nhạc. · + Gõ đệm đúng nhịp. – Biểu diễn trước nhóm/lớp: Nhóm khác làm khán giả cổ vũ. – Sau biểu diễn: Trẻ nhận xét: tiết mục hay ở đâu, động tác nào đẹp. Nhánh 4: 1. Góc ngôn ngữ: “An toàn khi em đến trường” * Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Em tham gia giao thông an toàn” – Kể chuyện – đọc thơ về an toàn giao thông: “Đèn giao thông”, “Bé qua đường”, “Đội mũ bảo hiểm” – Đóng vai phóng viên nhí an toàn giao thông Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá các quy tắc an toàn giao thông khi đi học: đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ, đi bộ trên vỉa hè. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại lời nhắc an toàn giao thông do trẻ kể. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành vi an toàn: chuẩn bị mũ → lên xe → tham gia giao thông an toàn → xuống xe → vào trường. A (Art): Vẽ, cắt dán tranh tình huống giao thông an toàn – không an toàn; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại hành vi đúng – sai; đếm số tranh an toàn; so sánh nhiều – ít; sắp xếp thứ tự trước – sau. Chuẩn bị: – Tranh ảnh các tình huống giao thông an toàn và không an toàn. – Tranh trình tự hành vi an toàn khi đi học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Thẻ hình đèn giao thông, vạch qua đường, mũ bảo hiểm. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh tình huống giao thông và làm sách tranh mini “Em tham gia giao thông an toàn”. – Trẻ kể theo gợi ý: – “Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?” – “Việc làm đó đúng hay sai?” – “Nếu là con, con sẽ làm thế nào?” – Trẻ ghi âm lời nhắc an toàn giao thông và nghe lại. – Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp các tình huống an toàn. – Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: – “Khi đi xe máy, con cần làm gì để an toàn?” – “Khi qua đường, con phải nhớ điều gì?” 2. Góc phân vai: Nội dung chơi: – Bé đóng vai chú cảnh sát giao thông điều khiển các phương tiện. – Bến xe buýt an toàn đến trường. – Trạm sửa xe – hỗ trợ người tham gia giao thông. – Cổng trường an toàn (chú bảo vệ – cô giáo đón trẻ). Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ hiểu vai trò của chú cảnh sát giao thông; nhận biết các hành vi đúng – sai khi tham gia giao thông: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng làn đường. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng giao thông: đèn tín hiệu, còi, gậy chỉ huy, xe đồ chơi, vô lăng. E (Engineering): Trẻ cùng sắp xếp, tổ chức không gian thành phố giao thông an toàn: ngã tư có đèn tín hiệu, bến xe buýt, cổng trường, trạm sửa xe. A (Art): Hóa trang vai chơi chú cảnh sát giao thông; sáng tạo các tình huống giao thông (kẹt xe, qua đường, xe hỏng). M (Math): Đếm số xe, số người tham gia giao thông; xác định vị trí trước – sau – trái – phải – gần – xa; so sánh nhiều – ít. Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại; vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục chú cảnh sát giao thông (mũ, áo, gậy chỉ huy). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường, bến xe, cổng trường, trạm sửa xe. Cách chơi: – Trẻ chọn vai: chú cảnh sát giao thông, bác tài xe buýt, bố/mẹ – bé, chú sửa xe, cô giáo. – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: đường đi → ngã tư có đèn tín hiệu → bến xe → cổng trường. – Trẻ nhập vai, tương tác theo tình huống: + Chú cảnh sát ra hiệu lệnh: dừng – đi. + Bé lên xe đội mũ bảo hiểm. + Xe dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh. + Bé xuống xe, chào cô và vào lớp. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Kẹt xe giờ cao điểm → chú cảnh sát điều tiết giao thông. – Xe bị hỏng → gọi trạm sửa xe hỗ trợ. – Bé sang đường → chú cảnh sát hướng dẫn qua vạch kẻ đường. 3. Góc xây dựng: “Ngã tư giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Xây dựng ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. – Thiết kế sa hình giao thông an toàn: đường xe chạy – vỉa hè – vạch qua đường. – Xây bến xe buýt nhỏ, cổng trường an toàn. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm ngã tư giao thông: đường thẳng – cong, làn xe; ý nghĩa của đèn đỏ – vàng – xanh trong đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng sa hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → ngã tư → bến xe → cổng trường; bố trí lối đi bộ, vạch qua đường, đèn tín hiệu đúng vị trí. A (Art): Trang trí sa hình sinh động: cây xanh, nhà cửa, cổng trường; tạo hình công trình theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đường vào ngã tư, số đèn tín hiệu; so sánh đường rộng – hẹp, dài – ngắn; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); xác định vị trí trước – sau – trái – phải. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt. – Đèn tín hiệu giao thông (đồ chơi hoặc tự làm). – Biển báo, vạch kẻ đường, hình người đi bộ. – Thảm / bảng nền làm sa hình giao thông. * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Ngã tư cần có gì để đi lại an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người lắp đèn tín hiệu – người làm vạch qua đường – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu xây dựng ngã tư giao thông an toàn theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Giờ cao điểm → thêm chú cảnh sát giao thông điều tiết. – Mưa to → làm mái che cho người đi bộ. – Đông xe → mở rộng làn đường hoặc thêm đèn tín hiệu. – Trẻ trình bày – giới thiệu sa hình: “Đây là ngã tư có đèn đỏ – vàng – xanh, xe dừng khi đèn đỏ, người đi bộ qua đường ở vạch trắng.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): * Nội dung chơi: – Thí nghiệm: Xe chạy nhanh – chậm (xe lăn trên đường dốc/đường phẳng → so sánh quãng đường, tốc độ). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép phương tiện với biển báo giao thông phù hợp. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá mối liên hệ giữa tốc độ và an toàn giao thông; nhận biết xe chạy nhanh cần đi đúng làn, đúng tín hiệu để đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng thẻ ghép, bảng kéo – thả, mô hình đường dốc; nếu có, sử dụng phần mềm học thông minh để ghép phương tiện – biển báo. E (Engineering): Sắp xếp đường thử nghiệm cho xe (dốc – phẳng); ghép nối phương tiện – đường đi – biển báo phù hợp. A (Art): Trình bày bảng tư duy sinh động; vẽ thêm xe, đường, đèn giao thông để minh họa kết quả thí nghiệm. M (Math): So sánh nhanh – chậm, xa – gần; đếm số xe trong từng nhóm; phân loại phương tiện; ghép cặp logic (1–1).
* Chuẩn bị: – Xe đồ chơi giống nhau (2–3 chiếc). – Tấm ván/miếng bìa tạo đường dốc và đường phẳng. – Thẻ hình phương tiện giao thông, biển báo, người sử dụng. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). * Cách chơi: – Thí nghiệm xe chạy nhanh – chậm: + Trẻ cho xe lăn trên đường phẳng và đường dốc. + Quan sát xe nào chạy nhanh hơn, đi xa hơn. + Cô gợi hỏi: “Xe chạy nhanh có cần chú ý điều gì để an toàn?” – Phân loại phương tiện: + Trẻ chọn thẻ phương tiện, xếp vào bảng đúng nhóm (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): * Nội dung chơi: – Làm mũ bảo hiểm mini từ giấy, bìa cứng. – Thiết kế “Thẻ tuyên truyền an toàn giao thông” (vẽ hình bé đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch). – Biểu diễn “Bé tuyên truyền an toàn giao thông” – đóng vai tuyên truyền viên, cảnh sát giao thông, học sinh. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tác dụng của mũ bảo hiểm; ý nghĩa màu sắc đèn giao thông trong việc đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu giữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mũ bảo hiểm mini, cột đèn giao thông đơn giản (thân – đèn – chân đế); thử lắp ráp chắc chắn. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí sản phẩm; thể hiện thông điệp an toàn giao thông bằng hình ảnh, biểu tượng. M (Math): Đếm số màu đèn giao thông; đo – cắt kích thước mũ (to – nhỏ); so sánh cao – thấp của cột đèn. * Chuẩn bị: – Giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Đất nặn, que kem, ống hút, lõi giấy. – Hình gợi ý: mũ bảo hiểm, đèn giao thông. – Thẻ giấy làm bảng tuyên truyền an toàn giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn nội dung tuyên truyền: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch qua đường. – Trẻ sáng tạo sản phẩm: mũ bảo hiểm mini hoặc đèn giao thông. – Trẻ trình bày sản phẩm: “Đây là mũ bảo hiểm, đội vào để bảo vệ đầu khi đi xe.” – Đóng vai người tuyên truyền: Trẻ cầm sản phẩm, nói thông điệp ngắn: “Đi xe nhớ đội mũ bảo hiểm!”, “Đèn đỏ dừng lại!” – Trưng bày “Góc tuyên truyền an toàn giao thông” và cùng tham quan, nhận xét. |
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Học vở tạo hình: Cắt dán xe ô tô trang 21.
– Chơi tự do ở các góc
|
– Phân loại vật liệu làm thân xe, bánh xe
– Chơi tự do các góc |
– Học vở tạo hình: Cắt dán thuyền trên biển
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh lau chùi tủ đồ dùng đồ chơi
|
– HT và LTTGĐĐHCM: “Làm sao lo cho các cháu ăn no và có quần áo mặc”
– Học vở tạo hình: Vẽ máy bay trực thăng |
||||
|
Thứ 3 |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids:
Traffic light, street – Chơi các trò chơi dân gian
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Bus( Xe buýt), Taxi( Xe taxi) – Thử nghiệm lắp bánh xe bằng que xiên và nắp chai, ống hút.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Happy (vui); Sad ( buồn). – HDTC mới: Tín hiệu giao thông.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Hungry (đói), thirsty (khát). – Xếp các chữ cái đã học bằng các nguyên liệu sẵn có
|
|||||
| Thứ 4 | – Học vở: Bé LQVT Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật; Đếm theo khả năng trang 9 | – Làm biển xe, hoàn tất sản phẩm và cải tiến( nếu có)
– Thực hiện vở bé với phương tiện và luật giao thông trang 9: Sang đường khi có đèn hiệu giao thông |
– Học vở: Bé LQVT: sử dụng các hình tam giác, tròn, vuông, chữ nhật để chắp ghép trang 10
* Thực hiện vở bé với PTGT: + Các PTGT cùng nhóm + 1 số biển báo GT + Sang đường khi có đèn hiệu GT
|
– Học vở: Bé LQVT bên phải bên trái của bản thân trang 8
* Thực hiện vở bé với PTGT: + ATGT tại nơi đường bộ giao nhau đường sắt + AT khi đi tàu thuyền + Vui chơi AT
|
|||||
| Thứ 5
|
– Xếp hàng hóa cho xe vận chuyển: ( xếp chồng 12-15 khối)
– Chơi trò chơi: Chiếc túi bí mật
|
– Chơi trò chơi: tai ai tinh: lắng nghe âm thanh các phương tiện
– Chơi tự do ở các góc
|
– Phân nhóm phân loại các phương tiện giao thông
– Ôn các chữ cái đã học |
– LQ với các biển báo giao thông
– Chơi TC : Bé chơi ở đâu là an toàn nhất
|
|||||
| Thứ 6 | – Mở dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Đóng dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
|||||
| Hoạt động trả trẻ | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT:
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với đồ chơi. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||
Kế hoạch chủ đề giao thông- 5A3
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4 |
Lưu ý | ||||
| C.đề nhánh | 05/01-09/01/2026
Ô tô con, xe tải, xe cứu thương |
12/01-16/01/2026
Dự án: Chiếc xe đưa em đến trường |
19/01-23/01/2026
Thuyền buồm, tàu thủy, tàu nhỏ |
26/01-30/1/2026 An toàn khi tham gia giao thông |
|||||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Tiếp tục dạy trẻ thực hiện thuần thục nhận biết thẻ tên và gắn vào đúng tổ; nhận ra sự khác biệt khi mình đến muộn thì sẽ đứng ở vị trí khác với hôm qua mình đến sớm. Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề giao thông. (Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; See you again afternoon; see you again tomorrow…) * Trò chuyện về 1 số hoạt động của bản thân tại gia đình buổi sáng dạy trước khi đi học, buổi tối trước khi đi ngủ. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi |
||||||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
PTVĐ
Trèo lên xuống 9 gióng thang TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
|
HĐ LQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chiếc xe mới của Tin Tin |
PTVĐ
Chạy chậm khoảng 120m TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
GD DD-SK
Dạy trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách |
||||
|
Thứ 3 |
HĐPTTCKNXH
Điều gì không phải là bí mật |
HĐ KPKH
Đề tài: TH các PTGT đường bộ |
HĐ KPKH
Đề tài: TH chiếc thuyền buồm |
HĐLQVT
– XĐ vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với 1 vật nào đó làm chuẩn. |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 4 | HĐ LQVCC
Làm quen chữ cái p, q |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Chế tạo chiếc xe đưa em đến trường ( dạy sau hoạt động ngoài trời) |
HĐ LQVVH
Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ “Tàu thủy” – Vũ Xuân Quản |
HĐ LQVCC
Tập tô chữ cái p, q
|
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 5
|
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc xe tải có thể chở hàng được |
HĐLQVT
Tạo đường đi cho xe – Đo độ dài và so sánh độ dài các đường đi bằng 1 thước đo |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc bè có thể nổi trên mặt nước |
HĐ LQVVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Kiến con đi ô tô – Phạm Mai Chi ST” |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ GDAN
NDTT: Dạy hát: Vòng quay xe buýt ( Nhạc nước ngoài). NDKH: Nghe hát: Cô dạy bé bài học giao thông – Lâm Trọng Trưởng TCAN: Nghe giai điệu đoán phương tiện |
HĐ GDAN
NDTT: hát VĐ “Bạn ơi có biết (ST: Hoàng Văn Yến). NDKH: Nghe hát: Đèn đỏ đèn xanh ( ST: Nguyễn Văn Chung)
TCAN: Tai ai tinh. |
HĐ GDAN
NDTT: Hát VĐ: Em đi chơi thuyền (Sáng tác: Trần Kiết Tường) NDKH: NH: Chiếc thuyền nan (Sáng tác: Minh Lương, Hồ Tấn Vinh)
TCAN: Hát theo hình vẽ |
HĐ GDAN
NDTT: NH: Chúng em với an toàn giao thông – Hoàng Phong
NDKH: Hát và vận động “Em đi qua ngã tư đường phố”- Hoàng Văn Yến
TCAN: Ai nhanh nhất? |
|||||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
HĐCCĐ:
Dạo chơi, nhặt rác bảo vệ đường phố HĐTT: Hành trình của bé, chi chi chành chành Chơi TD: Chơi với cát, gạch nhựa, xô, xe cút kít, vòng, bóng |
HĐCCĐ:
Thí nghiệm: Lăn các bánh xe rời (so sánh tốc độ, độ tròn). HĐTT: Lăn bánh khổng lồ; truyền bóng Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thí nghiệm vật nổi – vật chìm ( bẹ chuối, xốp, bìa cacton…)
HĐTT: Chèo thuyền, kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thử nghiệm: Mũ bảo hiểm bảo vệ đầu bé
HĐTT: Chọn đúng nhảy nhanh, ô ăn quan Chơi tự do: Chơi khu kp, trải nghiệm. |
||||
|
Thứ 3 |
HĐCCĐ: Bé làm tài xế nhí
HĐTT:Đua xe an toàn, lộn cầu vồng
Chơi TD: Chơi góc chữ cái và số – Khu sáng tạo trẻ thơ
|
HĐCCĐ: QS 1 số PTGT và vẽ phác thảo ý tưởng chiếc xe của nhóm
HĐTT: Chọn đúng gara; đèm xanh xe chạy Chơi tự do: Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: Gấp thuyền giấy
HĐTT: Ai nhanh nhất, mèo đuổi chuột Chơi tự do Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: QS cây khế
HĐTT: Mèo đuổi chuột, nu na nu nống…
Chơi TD: Chơi chữ cái, số, khu vận động
|
|||||
| Thứ 4 | HĐCCĐ: Vẽ bóng các PTGT bằng ánh nắng
HĐTT: Đèn đỏ, đèn xanh, nu na nu nống Chơi TD: ĐCNT
|
HĐCCĐ: Sưu tầm các nguyên vật liệu thiên nhiên để trang trí xe
HĐTT: Bánh xe quay, chi chi chành chành Chơi tự do: ĐCNT |
– HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân và xếp hình thuyền buồm bằng lá cây
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, người tài xế giỏi – Chơi TD: Cát, đá, sỏi, phấn |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Đèn giao thông ma thuật ( Sử dụng bắp cải tím, chanh, baking soda) HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, lộn cầu vồng
Chơi TD: Lá cây, phấn |
|||||
| Thứ 5
|
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Xe chạy nhanh trên đường nào? ( thí nghiệm lực ma sát)
HĐTT: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì Chơi TD: Giao lưu bóng đá |
HĐCCĐ: Thử nghiệm xe chạy trên đường nghiêng
HĐTT: Xe vượt chướng ngại vật, trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: ĐCNT |
HĐCCĐ
Đua thuyền
HĐTT: thi xem ai nhanh, lộn cầu vồng Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
HĐCCĐ
Thực hành tham gia giao thông trên sân trường HĐTT: kéo co, ném bolling Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể.
– Nhảy theo điệu nhạc Rumba
HĐTT: Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
– Giao lưu văn nghệ, nhảy theo nhạc rumba HĐTT: Bánh xe quay, ô tô về bến Chơi tự do Chơi với các đồ chơi ngoài trời |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
-Nhảy dân vũ
HĐTT: Kéo co, bước chân đoàn kết Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể:
– Nhảy erobic
– HĐTT: Đập chuột, kéo co Chơi TD: Giao lưu trò chơi đá bóng (Giao lưu với lớp 5A2)
|
|||||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | Thứ 3 | HĐ trải nghiệm
Cơm bento hình xe
|
HĐ trải nghiệm
Bãi gửi xe và thẻ an toàn
|
HĐ trải nghiệm
Giải cứu thủy thủ, ứng phó khi tàu gặp mưa giông, sóng lớn |
HĐ trải nghiệm
Bé tham gia giao thông an toàn |
||||
| Hoạt động góc | Nhánh 1: Ô tô con, xe tải, xe cứu thương
1. Góc phân vai Nội dung chơi – Bé đóng vai tài xế ô tô con: chở gia đình đi học, đi chơi, đi dạo. – Đóng vai tài xế xe tải: chở hàng hóa (thực phẩm, đồ chơi, vật liệu). – Đóng vai bác sĩ – y tá – lái xe cứu thương: cấp cứu người bị nạn, đưa người bệnh đến bệnh viện. – Đóng vai cảnh sát giao thông: hướng dẫn xe đi đúng luật. Các lĩnh vực STEAM hướng tới: – S (Science – Khoa học): – T (Technology – Công nghệ): – E (Engineering – Kỹ thuật): – A (Art – Nghệ thuật): Chuẩn bị – Xe đồ chơi: ô tô con, xe tải, xe cứu thương – Vô lăng, mũ tài xế, áo bác sĩ, bộ y tế đồ chơi – Thùng hàng, hộp carton, cáng cứu thương Cách chơi – Cô gợi hỏi: “Mỗi loại xe dùng để làm gì?”, “Khi có người bị ốm, xe nào sẽ giúp đỡ?” – Trẻ tự phân vai và nhập vai chơi. – Cô quan sát, hỗ trợ trẻ giao tiếp, chơi đúng vai, đúng tình huống. 2. Góc xây dựng Nội dung chơi – Xây ngã tư đường phố. – Xây bãi đỗ xe, trạm cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Sử dụng lego, khối gỗ, hộp carton để xây dựng. – E: Biết lắp ghép đường, bãi đỗ, công trình theo trình tự. – A: Sáng tạo khi trang trí cảnh quan giao thông. – M (Math – Toán học): Ước lượng chiều dài đường, số làn xe. Chuẩn bị – Lego, khối gỗ, hộp carton – Thảm đường giao thông – Cây xanh, biển báo mini Cách chơi – Cô gợi ý: “Xe muốn đi an toàn cần những gì?” – Trẻ cùng nhau xây dựng, chia khu vực. – Cô khuyến khích trẻ hợp tác, giữ gìn công trình. 3. Góc nghệ thuật Nội dung chơi – Hát, múa các bài về giao thông: Em tập lái ô tô, Đèn xanh đèn đỏ. – Biểu diễn kịch ngắn: “Xe cứu thương nhanh trí”. – Vẽ, trang trí ô tô con, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Nghe nhạc, xem video về phương tiện giao thông. – A: Thể hiện thẩm mỹ qua ca hát, múa, vẽ. – M: Biết sắp xếp vị trí biểu diễn, trưng bày tranh. Chuẩn bị – Nhạc giao thông – Giấy vẽ, bút màu, tranh mẫu – Sân khấu mini, đạo cụ Cách chơi – Trẻ chọn vai: ca sĩ, diễn viên, họa sĩ. – Trẻ biểu diễn, trưng bày sản phẩm. – Cô và trẻ cùng nhận xét, cổ vũ. 4. Góc ngôn ngữ Nội dung chơi – Nghe – kể chuyện: “Chuyến xe an toàn”, “Xe cứu thương dũng cảm”. – Sáng tác câu chuyện ngắn về các loại xe. – Làm thẻ chữ: ô tô, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Hiểu chức năng và vai trò của các loại xe. – T: Sử dụng tranh, chữ, bút để kể chuyện. – A: Biểu đạt cảm xúc qua lời nói. Chuẩn bị – Tranh ảnh giao thông – Thẻ chữ, sách truyện – Bút màu, giấy Cách chơi – Cô kể chuyện, đặt câu hỏi. – Trẻ kể lại, sáng tạo câu chuyện mới. – Trẻ đọc to thẻ chữ, chia sẻ trước lớp 5. Góc Toán – Khám phá Nội dung chơi – Đếm số xe ô tô, xe tải, xe cứu thương. – Phân loại xe theo công dụng. – Ghép hình phương tiện giao thông. – So sánh kích thước: xe tải to – ô tô con nhỏ. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Nhận biết đặc điểm từng loại xe. – T: Quan sát tranh mẫu, hình ảnh. – E: Sắp xếp, phân loại phương tiện. – A: Trang trí, ghép hình sáng tạo. – M: Đếm, so sánh, phân loại. Chuẩn bị – Xe đồ chơi – Tranh ghép, bảng phân loại – Thẻ số, giấy màu Cách chơi – Trẻ quan sát mẫu và thực hành. – Đếm, phân loại, ghép hình. Trưng bày sản phẩm tại “Góc khám phá giao thông” Nhánh 2: 1. Góc ngôn ngữ: “Hành trình đến trường của bé” Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Chiếc xe đưa em đến trường” – Kể chuyện – đọc thơ về phương tiện giao thông: “Xe buýt đến trường”, “Bé đi học”, “Chiếc xe của bố”. – Đóng vai phóng viên nhí giao thông – Thi “Đố bạn đi học bằng xe gì?” * Các lĩnh vực hướng tới: S (Science): Trẻ khám phá các loại phương tiện đưa trẻ đến trường (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt); tìm hiểu đặc điểm, bộ phận, nhiên liệu và công dụng. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại hành trình đi học của bé. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành trình: từ nhà → lên xe → đến trường. A (Art): Vẽ, cắt dán, trang trí sách tranh; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); đếm số xe, so sánh nhiều – ít, dài – ngắn. * Chuẩn bị: – Tranh ảnh các phương tiện đưa trẻ đến trường. – Tranh hành trình: nhà – đường – cổng trường – lớp học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh phương tiện mình thường đi học và làm sách tranh mini. – Trẻ kể theo gợi ý: + “Con đi học bằng xe gì?” + “Ai đưa con đi?” + “Xe chạy ở đâu?” + Trẻ ghi âm giọng kể và nghe lại. + Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp hành trình. + Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: “Bạn đi học bằng xe gì? Vì sao bạn thích?” 2. Góc phân vai: “Thành phố giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Bến xe buýt đến trường – Bé làm cảnh sát giao thông – Trạm sửa xe * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ thể hiện đúng vai trò của người điều khiển và tham gia giao thông: lái xe, hành khách, bảo vệ, sửa xe. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, xe đồ chơi, đèn tín hiệu giao thông. E (Engineering):bTrẻ cùng xây dựng – sắp xếp không gian thành phố: đường đi, bến xe, cổng trường. A (Art): Hóa trang vai chơi; sáng tạo tình huống giao thông. M (Math): Đếm số xe, số người; xác định vị trí: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại, vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục phân vai: bố mẹ, bác tài, bảo vệ, cô giáo. – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường – bến xe – cổng trường. * Cách chơi: – Trẻ chọn vai mình sẽ đóng: Bố/mẹ – bé, bác tài xe buýt, chú sửa xe chú bảo vệ, cô giáo – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: Đường đi → bến xe → cổng trường – Trẻ nhập vai, tương tác: Bé lên xe – đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh, bé chào cô – vào lớp 3. Góc xây dựng: “Hạ tầng giao thông đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Xây dựng đường đi đến trường (đường thẳng, đường cong, ngã ba – ngã tư). – Thiết kế bến xe buýt, bãi đỗ xe, cổng trường. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm các công trình giao thông: đường rộng – hẹp, thẳng – cong; công trình giúp xe đi an toàn. T (Technology): Sử dụng các vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, khối LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng mô hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → bến xe → cổng trường; cầu nối hai bên đường; lối đi cho người đi bộ. A (Art): Trang trí đường phố, cổng trường, cây xanh; tạo hình công trình sinh động theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đoạn đường, số xe; so sánh đường dài – ngắn, rộng – hẹp; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); định hướng không gian: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường (tranh in hoặc tự làm). * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Con sẽ xây gì để đi học an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người xây cầu – người đặt biển báo – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu để xây dựng mô hình giao thông theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: Đường bị kẹt xe → làm thêm đường mới. Trời mưa → xây mái che bến xe. Thêm cầu vượt cho xe buýt đi nhanh hơn. – Trẻ trình bày – giới thiệu công trình: “Đây là đường con đi học, xe buýt dừng ở đây, bé đi bộ vào cổng trường.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): “Hành trình nào đưa em đến trường?” Nội dung chơi: – Nối phương tiện giao thông với người sử dụng (xe buýt – học sinh, xe đạp – bé, ô tô – gia đình…). – Sắp xếp trình tự hành trình đi học (chuẩn bị → lên xe → tham gia giao thông → đến cổng trường → vào lớp). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép hình, tìm bóng phương tiện – biển báo giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu hành trình đi học và các yếu tố đảm bảo an toàn giao thông (đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ). T (Technology): Sử dụng bảng ghép, thẻ kéo – thả hoặc phần mềm học thông minh (nếu có) để nối phương tiện – người sử dụng – địa điểm. E (Engineering): Ghép nối các thẻ phương tiện – đường đi – điểm đến; sắp xếp các bước hành trình theo trình tự logic. A (Art): Trẻ trình bày bảng tư duy sinh động; có thể vẽ thêm xe, đường, trường học để minh họa. M (Math): Phân loại phương tiện; đếm số xe trong mỗi nhóm; so sánh nhiều – ít; ghép cặp logic (1–1, 1–nhiều); xác định thứ tự trước – sau. * Chuẩn bị: – Thẻ hình: phương tiện giao thông, người sử dụng, địa điểm (nhà – đường – trường). – Tranh trình tự hành trình đi học. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Bảng tư duy “Chiếc xe đưa em đến trường”. – Tranh/bóng phương tiện, biển báo giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn 1 thẻ phương tiện, tìm thẻ người sử dụng và địa điểm phù hợp để ghép bộ. – Xếp phương tiện vào bảng phân loại đúng nhóm. – Sắp xếp tranh hành trình đi học theo thứ tự đúng. – Thi ghép đúng – nhanh – nhiều bộ nhất trong thời gian quy định. – Trẻ giới thiệu bảng tư duy của nhóm: “Nhóm con đi học bằng xe buýt, xe dừng ở cổng trường, các bạn đi bộ vào lớp.” 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): “Chiếc xe mơ ước đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Nặn, tạo hình phương tiện giao thông (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt, xe điện đưa đón học sinh). – Vẽ – trang trí chiếc xe đưa em đến trường (màu sắc, họa tiết, biển số, logo trường). – Thiết kế “Thẻ phương tiện em yêu thích” – trẻ vẽ bản thân đang đi học bằng chiếc xe đó. – Biểu diễn “Em tham gia giao thông an toàn” – hát, múa, đóng vai bác tài – học sinh – chú cảnh sát giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tính chất vật liệu tạo hình (đất nặn mềm – cứng, giấy dễ gấp, màu có thể pha trộn); nhận biết các bộ phận chính của xe (bánh xe, thân xe, cửa, tay lái). T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu trữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mô hình chiếc xe đơn giản (thân xe – bánh xe – cửa xe); thử nghiệm xe có thể lăn được hay không. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí phương tiện; thể hiện ý tưởng cá nhân về “chiếc xe mơ ước”. M (Math): Đo – cắt theo kích thước đơn giản (bánh xe to – nhỏ); đếm số bánh xe, cửa xe; so sánh dài – ngắn, cao – thấp. Chuẩn bị:- – Đất nặn, giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Que kem, nắp chai, ống hút, hộp giấy nhỏ làm bánh xe, thân xe. – Gợi ý sản phẩm: xe buýt trường em, xe đạp đi học, ô tô gia đình. – Hình mẫu phương tiện giao thông + hướng dẫn cơ bản. * Cách chơi: – Trẻ chọn phương tiện mình thường hoặc mong muốn đi học. – Sáng tạo sản phẩm chiếc xe bằng vật liệu có sẵn. – Trình bày sản phẩm: “Đây là xe buýt đưa em đến trường, xe có … bánh, chạy trên đường…” – Trưng bày “Triển lãm phương tiện giao thông mini” và cùng tham quan, nhận xét sản phẩm của bạn. Nhánh 3: 1. Góc phân vai – “Bến cảng nhộn nhịp” * Nội dung chơi: · – Trẻ đóng vai: Thuyền trưởng, thủy thủ, hành khách, nhân viên bán vé, kiểm soát vé · – Thực hiện các hoạt động: o + Lên tàu – xuống tàu o + Điều khiển tàu o + Chở khách, chở hàng ra đảo * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Giao tiếp, đối thoại theo vai. · – Phát triển tình cảm – xã hội: Hợp tác, phân vai, tuân thủ luật chơi. · – S: Hiểu công việc của người làm nghề trên tàu. · – Giáo dục kỹ năng sống: An toàn khi đi tàu thủy. * Chuẩn bị: · – Mũ thuyền trưởng, mũ thủy thủ. · – Vé tàu, loa đồ chơi. · – Ghế xếp làm khoang tàu. · – Áo phao, vali nhỏ, hộp hàng hóa * Cách chơi: · – Trẻ tự thỏa thuận chọn vai. · – Thuyền trưởng điều khiển tàu rời bến. · – Nhân viên bán vé kiểm tra vé. · – Hành khách xếp hàng, mặc áo phao. · – Trẻ giao tiếp đúng vai, đổi vai khi kết thúc lượt chơi. 2. Góc xây dựng – “Xây dựng bến cảng – hải đảo” * Nội dung chơi: · – Trẻ xây dựng: Bến cảng, cầu tàu, đảo nhỏ, đường ra bến cảng · – Sắp xếp tàu thủy, thuyền buồm neo đậu đúng vị trí. * Các lĩnh vực hướng tới · – E: Kỹ năng xây dựng, lắp ghép. · – M: Đếm số khối, so sánh cao – thấp, dài – ngắn. · – Phát triển vận động tinh: Cầm, xếp, chồng khối. · – Phát triển tư duy không gian. * Chuẩn bị: · – Gạch nhựa, khối gỗ. · – Mô hình tàu thủy, thuyền buồm. · – Cây xanh, biển báo, cờ. * Cách chơi · – Trẻ bàn bạc thiết kế bến cảng. · – Phân công người xây cầu, người xếp đảo. · – Điều chỉnh khi công trình chưa vững. · – Đặt tàu vào đúng khu vực neo đậu. 3. Góc tư duy – logic – “Nhà kho thông minh” * Nội dung chơi · – Phân loại: o + Tàu lớn – tàu nhỏ o + Thuyền buồm – tàu máy · – Ghép hình tàu thủy. · – Sắp xếp theo trình tự hành trình của tàu. * Các lĩnh vực hướng tới · – M: So sánh, phân loại, sắp xếp. · – T: Sử dụng thẻ hình, bảng phân loại. · – Phát triển tư duy logic – giải quyết vấn đề. : Chuẩn bị · – Thẻ hình tàu thủy – thuyền buồm – tàu nhỏ. · – Bảng phân loại. · – Tranh ghép, thẻ số. · – Khay Montessori. * Cách chơi · – Trẻ chọn tiêu chí phân loại. · – Đặt thẻ vào đúng nhóm. · – Đếm số lượng mỗi nhóm. · – Nói lý do vì sao con xếp như vậy. · 4. Góc ngôn ngữ – “Bé kể chuyện cùng con tàu” – Làm quen chữ cái. * Nội dung chơi · – Xem tranh – đọc sách về tàu thủy. · – Kể chuyện sáng tạo: Chuyến tàu ra đảo, thuyền buồm gặp gió lớn · – Ghép chữ: Tàu – biển – đảo – buồm. * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Vốn từ, diễn đạt mạch lạc, nhận biết, phát âm đúng chữ p, q. · – Mở rộng vốn từ theo chủ đề giao thông đường thủy. – A: Sáng tạo câu chuyện, đọc thơ, kể chuyện theo tranh. – T: Sử dụng thẻ chữ, bảng từ, tranh ảnh trực quan. * Chuẩn bị · – Tranh truyện về biển đảo. · – Thẻ chữ rời. · – Bảng từ, chữ nam châm. · – Rối tay tàu thủy. -Tranh, ảnh có từ chứa chữ p, q (phao, phà, buồm quay…). – Phiếu trò chơi: khoanh tròn chữ p, q, nối chữ với hình. * Cách chơi · – Trẻ chọn tranh. · – Kể theo tranh hoặc sáng tạo câu chuyện mới. · – Ghép chữ tương ứng với hình ảnh tương ứng · – Cô gợi mở, không làm thay. 5. Góc toả sáng – “Xưởng sáng tạo tàu thuỷ” – “Sân khấu thuỳ thủ nhó” * Nội dung chơi · – Vẽ, cắt dán: Tàu thủy, thuyền buồm · – Làm tàu từ vật liệu tái chế. · – Trang trí tranh biển. – Hát, vận động theo nhạc các bài hát về: Phương tiện giao thông đường thủy, biển – đảo – thuyền buồm * Các lĩnh vực hướng tới · – A: Nghệ thuật, thẩm mỹ.Sáng tạo biểu diễn, dàn dựng tiết mục. · – T:Sử dụng loa, micro đồ chơi, nhạc nền. · – E: Thiết kế – sáng tạo sản phẩm. * Chuẩn bị · – Giấy màu, bìa cứng. · – Chai nhựa, lõi giấy. · – Keo dán, kéo an toàn. · – Bút sáp, nhãn trang trí. – Nhạc nền, loa mini, micro đồ chơi. – Nhạc cụ gõ: trống lắc, phách tre, song loan. – Trang phục, đạo cụ: Mũ thủy thủ, khăn xanh, mái chèo, buồm giấy. – Thảm hoặc bục làm “sân khấu”. – Thẻ hình động tác vận động theo nhạc. * Cách chơi · – Trẻ chọn vật liệu. · – Thiết kế sản phẩm theo ý tưởng. · – Đặt tên cho sản phẩm. · – Trưng bày góc “Triển lãm tàu thủy”. – Trẻ tự chọn vai: Ca sĩ – nhạc công – diễn viên múa – người dẫn chương trình. – Chọn bài hát phù hợp chủ đề. – Luyện tập: · + Hát đúng giai điệu, rõ lời. · + Vận động minh họa theo nhạc. · + Gõ đệm đúng nhịp. – Biểu diễn trước nhóm/lớp: Nhóm khác làm khán giả cổ vũ. – Sau biểu diễn: Trẻ nhận xét: tiết mục hay ở đâu, động tác nào đẹp. Nhánh 4: 1. Góc ngôn ngữ: “An toàn khi em đến trường” * Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Em tham gia giao thông an toàn” – Kể chuyện – đọc thơ về an toàn giao thông: “Đèn giao thông”, “Bé qua đường”, “Đội mũ bảo hiểm” – Đóng vai phóng viên nhí an toàn giao thông Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá các quy tắc an toàn giao thông khi đi học: đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ, đi bộ trên vỉa hè. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại lời nhắc an toàn giao thông do trẻ kể. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành vi an toàn: chuẩn bị mũ → lên xe → tham gia giao thông an toàn → xuống xe → vào trường. A (Art): Vẽ, cắt dán tranh tình huống giao thông an toàn – không an toàn; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại hành vi đúng – sai; đếm số tranh an toàn; so sánh nhiều – ít; sắp xếp thứ tự trước – sau. Chuẩn bị: – Tranh ảnh các tình huống giao thông an toàn và không an toàn. – Tranh trình tự hành vi an toàn khi đi học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Thẻ hình đèn giao thông, vạch qua đường, mũ bảo hiểm. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh tình huống giao thông và làm sách tranh mini “Em tham gia giao thông an toàn”. – Trẻ kể theo gợi ý: – “Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?” – “Việc làm đó đúng hay sai?” – “Nếu là con, con sẽ làm thế nào?” – Trẻ ghi âm lời nhắc an toàn giao thông và nghe lại. – Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp các tình huống an toàn. – Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: – “Khi đi xe máy, con cần làm gì để an toàn?” – “Khi qua đường, con phải nhớ điều gì?” 2. Góc phân vai: Nội dung chơi: – Bé đóng vai chú cảnh sát giao thông điều khiển các phương tiện. – Bến xe buýt an toàn đến trường. – Trạm sửa xe – hỗ trợ người tham gia giao thông. – Cổng trường an toàn (chú bảo vệ – cô giáo đón trẻ). Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ hiểu vai trò của chú cảnh sát giao thông; nhận biết các hành vi đúng – sai khi tham gia giao thông: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng làn đường. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng giao thông: đèn tín hiệu, còi, gậy chỉ huy, xe đồ chơi, vô lăng. E (Engineering): Trẻ cùng sắp xếp, tổ chức không gian thành phố giao thông an toàn: ngã tư có đèn tín hiệu, bến xe buýt, cổng trường, trạm sửa xe. A (Art): Hóa trang vai chơi chú cảnh sát giao thông; sáng tạo các tình huống giao thông (kẹt xe, qua đường, xe hỏng). M (Math): Đếm số xe, số người tham gia giao thông; xác định vị trí trước – sau – trái – phải – gần – xa; so sánh nhiều – ít. Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại; vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục chú cảnh sát giao thông (mũ, áo, gậy chỉ huy). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường, bến xe, cổng trường, trạm sửa xe. Cách chơi: – Trẻ chọn vai: chú cảnh sát giao thông, bác tài xe buýt, bố/mẹ – bé, chú sửa xe, cô giáo. – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: đường đi → ngã tư có đèn tín hiệu → bến xe → cổng trường. – Trẻ nhập vai, tương tác theo tình huống: + Chú cảnh sát ra hiệu lệnh: dừng – đi. + Bé lên xe đội mũ bảo hiểm. + Xe dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh. + Bé xuống xe, chào cô và vào lớp. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Kẹt xe giờ cao điểm → chú cảnh sát điều tiết giao thông. – Xe bị hỏng → gọi trạm sửa xe hỗ trợ. – Bé sang đường → chú cảnh sát hướng dẫn qua vạch kẻ đường. 3. Góc xây dựng: “Ngã tư giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Xây dựng ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. – Thiết kế sa hình giao thông an toàn: đường xe chạy – vỉa hè – vạch qua đường. – Xây bến xe buýt nhỏ, cổng trường an toàn. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm ngã tư giao thông: đường thẳng – cong, làn xe; ý nghĩa của đèn đỏ – vàng – xanh trong đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng sa hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → ngã tư → bến xe → cổng trường; bố trí lối đi bộ, vạch qua đường, đèn tín hiệu đúng vị trí. A (Art): Trang trí sa hình sinh động: cây xanh, nhà cửa, cổng trường; tạo hình công trình theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đường vào ngã tư, số đèn tín hiệu; so sánh đường rộng – hẹp, dài – ngắn; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); xác định vị trí trước – sau – trái – phải. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt. – Đèn tín hiệu giao thông (đồ chơi hoặc tự làm). – Biển báo, vạch kẻ đường, hình người đi bộ. – Thảm / bảng nền làm sa hình giao thông. * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Ngã tư cần có gì để đi lại an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người lắp đèn tín hiệu – người làm vạch qua đường – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu xây dựng ngã tư giao thông an toàn theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Giờ cao điểm → thêm chú cảnh sát giao thông điều tiết. – Mưa to → làm mái che cho người đi bộ. – Đông xe → mở rộng làn đường hoặc thêm đèn tín hiệu. – Trẻ trình bày – giới thiệu sa hình: “Đây là ngã tư có đèn đỏ – vàng – xanh, xe dừng khi đèn đỏ, người đi bộ qua đường ở vạch trắng.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): * Nội dung chơi: – Thí nghiệm: Xe chạy nhanh – chậm (xe lăn trên đường dốc/đường phẳng → so sánh quãng đường, tốc độ). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép phương tiện với biển báo giao thông phù hợp. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá mối liên hệ giữa tốc độ và an toàn giao thông; nhận biết xe chạy nhanh cần đi đúng làn, đúng tín hiệu để đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng thẻ ghép, bảng kéo – thả, mô hình đường dốc; nếu có, sử dụng phần mềm học thông minh để ghép phương tiện – biển báo. E (Engineering): Sắp xếp đường thử nghiệm cho xe (dốc – phẳng); ghép nối phương tiện – đường đi – biển báo phù hợp. A (Art): Trình bày bảng tư duy sinh động; vẽ thêm xe, đường, đèn giao thông để minh họa kết quả thí nghiệm. M (Math): So sánh nhanh – chậm, xa – gần; đếm số xe trong từng nhóm; phân loại phương tiện; ghép cặp logic (1–1).
* Chuẩn bị: – Xe đồ chơi giống nhau (2–3 chiếc). – Tấm ván/miếng bìa tạo đường dốc và đường phẳng. – Thẻ hình phương tiện giao thông, biển báo, người sử dụng. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). * Cách chơi: – Thí nghiệm xe chạy nhanh – chậm: + Trẻ cho xe lăn trên đường phẳng và đường dốc. + Quan sát xe nào chạy nhanh hơn, đi xa hơn. + Cô gợi hỏi: “Xe chạy nhanh có cần chú ý điều gì để an toàn?” – Phân loại phương tiện: + Trẻ chọn thẻ phương tiện, xếp vào bảng đúng nhóm (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): * Nội dung chơi: – Làm mũ bảo hiểm mini từ giấy, bìa cứng. – Thiết kế “Thẻ tuyên truyền an toàn giao thông” (vẽ hình bé đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch). – Biểu diễn “Bé tuyên truyền an toàn giao thông” – đóng vai tuyên truyền viên, cảnh sát giao thông, học sinh. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tác dụng của mũ bảo hiểm; ý nghĩa màu sắc đèn giao thông trong việc đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu giữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mũ bảo hiểm mini, cột đèn giao thông đơn giản (thân – đèn – chân đế); thử lắp ráp chắc chắn. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí sản phẩm; thể hiện thông điệp an toàn giao thông bằng hình ảnh, biểu tượng. M (Math): Đếm số màu đèn giao thông; đo – cắt kích thước mũ (to – nhỏ); so sánh cao – thấp của cột đèn. * Chuẩn bị: – Giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Đất nặn, que kem, ống hút, lõi giấy. – Hình gợi ý: mũ bảo hiểm, đèn giao thông. – Thẻ giấy làm bảng tuyên truyền an toàn giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn nội dung tuyên truyền: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch qua đường. – Trẻ sáng tạo sản phẩm: mũ bảo hiểm mini hoặc đèn giao thông. – Trẻ trình bày sản phẩm: “Đây là mũ bảo hiểm, đội vào để bảo vệ đầu khi đi xe.” – Đóng vai người tuyên truyền: Trẻ cầm sản phẩm, nói thông điệp ngắn: “Đi xe nhớ đội mũ bảo hiểm!”, “Đèn đỏ dừng lại!” – Trưng bày “Góc tuyên truyền an toàn giao thông” và cùng tham quan, nhận xét. |
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Học vở tạo hình: Cắt dán xe ô tô trang 21.
– Chơi tự do ở các góc
|
– Phân loại vật liệu làm thân xe, bánh xe
– Chơi tự do các góc |
– Học vở tạo hình: Cắt dán thuyền trên biển
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh lau chùi tủ đồ dùng đồ chơi
|
– HT và LTTGĐĐHCM: “Làm sao lo cho các cháu ăn no và có quần áo mặc”
– Học vở tạo hình: Vẽ máy bay trực thăng |
||||
|
Thứ 3 |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids:
Traffic light, street – Chơi các trò chơi dân gian
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Bus( Xe buýt), Taxi( Xe taxi) – Thử nghiệm lắp bánh xe bằng que xiên và nắp chai, ống hút.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Happy (vui); Sad ( buồn). – HDTC mới: Tín hiệu giao thông.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Hungry (đói), thirsty (khát). – Xếp các chữ cái đã học bằng các nguyên liệu sẵn có
|
|||||
| Thứ 4 | – Học vở: Bé LQVT Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật; Đếm theo khả năng trang 9 | – Làm biển xe, hoàn tất sản phẩm và cải tiến( nếu có)
– Thực hiện vở bé với phương tiện và luật giao thông trang 9: Sang đường khi có đèn hiệu giao thông |
– Học vở: Bé LQVT: sử dụng các hình tam giác, tròn, vuông, chữ nhật để chắp ghép trang 10
* Thực hiện vở bé với PTGT: + Các PTGT cùng nhóm + 1 số biển báo GT + Sang đường khi có đèn hiệu GT
|
– Học vở: Bé LQVT bên phải bên trái của bản thân trang 8
* Thực hiện vở bé với PTGT: + ATGT tại nơi đường bộ giao nhau đường sắt + AT khi đi tàu thuyền + Vui chơi AT
|
|||||
| Thứ 5
|
– Xếp hàng hóa cho xe vận chuyển: ( xếp chồng 12-15 khối)
– Chơi trò chơi: Chiếc túi bí mật
|
– Chơi trò chơi: tai ai tinh: lắng nghe âm thanh các phương tiện
– Chơi tự do ở các góc
|
– Phân nhóm phân loại các phương tiện giao thông
– Ôn các chữ cái đã học |
– LQ với các biển báo giao thông
– Chơi TC : Bé chơi ở đâu là an toàn nhất
|
|||||
| Thứ 6 | – Mở dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Đóng dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
|||||
| Hoạt động trả trẻ | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT:
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với đồ chơi. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||
Kế hoạch chủ đề giao thông – 5A4
| Hoạt động |
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4 |
Lưu ý | ||||
| C.đề nhánh | 05/01-09/01/2026
Ô tô con, xe tải, xe cứu thương |
12/01-16/01/2026
Dự án: Chiếc xe đưa em đến trường |
19/01-23/01/2026
Thuyền buồm, tàu thủy, tàu nhỏ |
26/01-30/1/2026 An toàn khi tham gia giao thông |
|||||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Cô đến sớm mở cửa, thông thoáng, làm vệ sinh phòng nhóm.
* Cô đón trẻ: Cô đón trẻ ở cửa lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của con. Tiếp tục dạy trẻ thực hiện thuần thục nhận biết thẻ tên và gắn vào đúng tổ; nhận ra sự khác biệt khi mình đến muộn thì sẽ đứng ở vị trí khác với hôm qua mình đến sớm. Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề giao thông. (Giao tiếp với trẻ bằng tiếng anh: Hello teacher; Goodbye mother; goodbye father; goodbye grandmother; goodbye grandfather; See you again afternoon; see you again tomorrow…) * Trò chuyện về 1 số hoạt động của bản thân tại gia đình buổi sáng dạy trước khi đi học, buổi tối trước khi đi ngủ. – Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc chơi theo ý thích. – Cùng cô chuẩn bị đồ dùng dạy học cho hoạt động học, phơi khăn, tưới cây…. |
||||||||
| TD sáng | *Thứ 2 hàng tuần chào cờ
* Tập thể dục theo nhạc chung toàn trường + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng, bụng, lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. * Tổ chức trò chơi |
||||||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
PTVĐ
Trèo lên xuống 9 gióng thang TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
|
HĐ LQVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chiếc xe mới của Tin Tin |
PTVĐ
Chạy chậm khoảng 120m TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
GD DD-SK
Dạy trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách |
||||
|
Thứ 3 |
HĐPTTCKNXH
Điều gì không phải là bí mật |
HĐ KPKH
Đề tài: TH các PTGT đường bộ |
HĐ KPKH
Đề tài: TH chiếc thuyền buồm |
HĐLQVT
– XĐ vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải – phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với 1 vật nào đó làm chuẩn. |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 4 | HĐ LQVCC
Làm quen chữ cái p, q |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Chế tạo chiếc xe đưa em đến trường ( dạy sau hoạt động ngoài trời) |
HĐ LQVVH
Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ “Tàu thủy” – Vũ Xuân Quản |
HĐ LQVCC
Tập tô chữ cái p, q
|
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 5
|
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc xe tải có thể chở hàng được |
HĐLQVT
Tạo đường đi cho xe – Đo độ dài và so sánh độ dài các đường đi bằng 1 thước đo |
HĐ TẠO HÌNH
Đề tài: Làm chiếc bè có thể nổi trên mặt nước |
HĐ LQVVH
Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Kiến con đi ô tô – Phạm Mai Chi ST” |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ GDAN
NDTT: Dạy hát: Vòng quay xe buýt ( Nhạc nước ngoài).
NDKH: Nghe hát: Cô dạy bé bài học giao thông – Lâm Trọng Trưởng TCAN: Nghe giai điệu đoán phương tiện |
HĐ GDAN
NDTT: hát VĐ “Bạn ơi có biết (ST: Hoàng Văn Yến).
NDKH: Nghe hát: Đèn đỏ đèn xanh ( ST: Nguyễn Văn Chung)
TCAN: Tai ai tinh. |
HĐ GDAN
NDTT: Hát VĐ: Em đi chơi thuyền (Sáng tác: Trần Kiết Tường) NDKH: NH: Chiếc thuyền nan (Sáng tác: Minh Lương, Hồ Tấn Vinh)
TCAN: Hát theo hình vẽ |
HĐ GDAN
NDTT: NH: Chúng em với an toàn giao thông – Hoàng Phong
NDKH: Hát và vận động “Em đi qua ngã tư đường phố”- Hoàng Văn Yến
TCAN: Ai nhanh nhất? |
|||||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
HĐCCĐ:
Dạo chơi, nhặt rác bảo vệ đường phố
HĐTT: Hành trình của bé, chi chi chành chành Chơi TD: Chơi với cát, gạch nhựa, xô, xe cút kít, vòng, bóng |
HĐCCĐ:
Thí nghiệm: Lăn các bánh xe rời (so sánh tốc độ, độ tròn). HĐTT: Lăn bánh khổng lồ; truyền bóng Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thí nghiệm vật nổi – vật chìm ( bẹ chuối, xốp, bìa cacton…)
HĐTT: chèo thuyền, kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, phấn |
HĐCCĐ: Thử nghiệm: Mũ bảo hiểm bảo vệ đầu bé
HĐTT: Chọn đúng nhảy nhanh, ô ăn quan Chơi tự do: Chơi khu kp, trải nghiệm. |
||||
|
Thứ 3 |
HĐCCĐ: Bé làm tài xế nhí
HĐTT:Đua xe an toàn, lộn cầu vồng
Chơi TD: Chơi góc chữ cái và số – Khu sáng tạo trẻ thơ
|
HĐCCĐ: QS 1 số PTGT và vẽ phác thảo ý tưởng chiếc xe của nhóm
HĐTT: Chọn đúng gara; đèm xanh xe chạy
Chơi tự do: Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: Gấp thuyền giấy
HĐTT: Ai nhanh nhất, mèo đuổi chuột Chơi tự do Chơi ở khu cát nước |
HĐCCĐ: QS cây khế
HĐTT: Mèo đuổi chuột, nu na nu nống…
Chơi TD: Chơi chữ cái, số, khu vận động
|
|||||
| Thứ 4 | HĐCCĐ: Vẽ bóng các PTGT bằng ánh nắng
HĐTT: Đèn đỏ, đèn xanh, nu na nu nống Chơi TD: ĐCNT
|
HĐCCĐ: Sưu tầm các nguyên vật liệu thiên nhiên để trang trí xe
HĐTT: Bánh xe quay, chi chi chành chành Chơi tự do: ĐCNT |
– HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân và xếp hình thuyền buồm bằng lá cây
– HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, người tài xế giỏi – Chơi TD: Cát, đá, sỏi, phấn |
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Đèn giao thông ma thuật ( Sử dụng bắp cải tím, chanh, baking soda) HĐTT: Trồng nụ trồng hoa, lộn cầu vồng
Chơi TD: Lá cây, phấn |
|||||
| Thứ 5
|
HĐCCĐ
Thí nghiệm: Xe chạy nhanh trên đường nào? ( thí nghiệm lực ma sát) HĐTT: Mèo đuổi chuột, oẳn tù tì Chơi TD: Giao lưu bóng đá |
HĐCCĐ: Thử nghiệm xe chạy trên đường nghiêng
HĐTT: Xe vượt chướng ngại vật, trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: ĐCNT |
HĐCCĐ
Đua thuyền
HĐTT: thi xem ai nhanh, lộn cầu vồng Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
HĐCCĐ
Thực hành tham gia giao thông trên sân trường
HĐTT: kéo co, ném bolling Chơi tự do Chơi với các ĐCNT |
Lồng ghép ứng dụng STEAM | ||||
| Thứ 6 | HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể.
– Nhảy theo điệu nhạc Rumba
HĐTT: Chơi tự do |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
– Giao lưu văn nghệ, nhảy theo nhạc rumba HĐTT: Bánh xe quay, ô tô về bến Chơi tự do Chơi với các đồ chơi ngoài trời |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể
-Nhảy dân vũ
HĐTT: Kéo co, bước chân đoàn kết Chơi tự do Chơi với đu quay, cầu trượt |
HĐ giao lưu sinh hoạt tập thể:
– Nhảy erobic
– HĐTT: Đập chuột, kéo co Chơi TD: Giao lưu trò chơi đá bóng (Giao lưu với lớp 5A2)
|
|||||
| Hoạt động (thay thế HĐ góc) | Thứ 3 | HĐ trải nghiệm
Cơm bento hình xe
|
HĐ trải nghiệm
Bãi gửi xe và thẻ an toàn
|
HĐ trải nghiệm
Giải cứu thủy thủ, ứng phó khi tàu gặp mưa giông, sóng lớn |
HĐ trải nghiệm
Bé tham gia giao thông an toàn |
||||
| Hoạt động góc | Nhánh 1: Ô tô con, xe tải, xe cứu thương
1. Góc phân vai Nội dung chơi – Bé đóng vai tài xế ô tô con: chở gia đình đi học, đi chơi, đi dạo. – Đóng vai tài xế xe tải: chở hàng hóa (thực phẩm, đồ chơi, vật liệu). – Đóng vai bác sĩ – y tá – lái xe cứu thương: cấp cứu người bị nạn, đưa người bệnh đến bệnh viện. – Đóng vai cảnh sát giao thông: hướng dẫn xe đi đúng luật. Các lĩnh vực STEAM hướng tới: – S: Trẻ nhận biết đặc điểm, công dụng của ô tô con, xe tải, xe cứu thương. – T: Biết sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, còi xe, bộ đàm, cáng cứu thương. – E: Thực hiện quy trình hoạt động của xe: đón khách – chở hàng – cấp cứu – đưa đến nơi an toàn. – A: Thể hiện cảm xúc, ngôn ngữ giao tiếp phù hợp vai chơi. Chuẩn bị – Xe đồ chơi: ô tô con, xe tải, xe cứu thương – Vô lăng, mũ tài xế, áo bác sĩ, bộ y tế đồ chơi – Thùng hàng, hộp carton, cáng cứu thương Cách chơi – Cô gợi hỏi: “Mỗi loại xe dùng để làm gì?”, “Khi có người bị ốm, xe nào sẽ giúp đỡ?” – Trẻ tự phân vai và nhập vai chơi. – Cô quan sát, hỗ trợ trẻ giao tiếp, chơi đúng vai, đúng tình huống. 2. Góc xây dựng Nội dung chơi – Xây ngã tư đường phố. – Xây bãi đỗ xe, trạm cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Sử dụng lego, khối gỗ, hộp carton để xây dựng. – E: Biết lắp ghép đường, bãi đỗ, công trình theo trình tự. – A: Sáng tạo khi trang trí cảnh quan giao thông. – M: Ước lượng chiều dài đường, số làn xe. Chuẩn bị – Lego, khối gỗ, hộp carton – Thảm đường giao thông – Cây xanh, biển báo mini Cách chơi – Cô gợi ý: “Xe muốn đi an toàn cần những gì?” – Trẻ cùng nhau xây dựng, chia khu vực. – Cô khuyến khích trẻ hợp tác, giữ gìn công trình. 3. Góc nghệ thuật Nội dung chơi – Hát, múa các bài về giao thông: Em tập lái ô tô, Đèn xanh đèn đỏ. – Biểu diễn kịch ngắn: “Xe cứu thương nhanh trí”. – Vẽ, trang trí ô tô con, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – T: Nghe nhạc, xem video về phương tiện giao thông. – A: Thể hiện thẩm mỹ qua ca hát, múa, vẽ. – M: Biết sắp xếp vị trí biểu diễn, trưng bày tranh. Chuẩn bị – Nhạc giao thông – Giấy vẽ, bút màu, tranh mẫu – Sân khấu mini, đạo cụ Cách chơi – Trẻ chọn vai: ca sĩ, diễn viên, họa sĩ. – Trẻ biểu diễn, trưng bày sản phẩm. – Cô và trẻ cùng nhận xét, cổ vũ. 4. Góc ngôn ngữ Nội dung chơi – Nghe – kể chuyện: “Chuyến xe an toàn”, “Xe cứu thương dũng cảm”. – Sáng tác câu chuyện ngắn về các loại xe. – Làm thẻ chữ: ô tô, xe tải, xe cứu thương. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Hiểu chức năng và vai trò của các loại xe. – T: Sử dụng tranh, chữ, bút để kể chuyện. – A: Biểu đạt cảm xúc qua lời nói. Chuẩn bị – Tranh ảnh giao thông – Thẻ chữ, sách truyện – Bút màu, giấy Cách chơi – Cô kể chuyện, đặt câu hỏi. – Trẻ kể lại, sáng tạo câu chuyện mới. – Trẻ đọc to thẻ chữ, chia sẻ trước lớp 5. Góc Toán – Khám phá Nội dung chơi – Đếm số xe ô tô, xe tải, xe cứu thương. – Phân loại xe theo công dụng. – Ghép hình phương tiện giao thông. – So sánh kích thước: xe tải to – ô tô con nhỏ. Các lĩnh vực STEAM hướng tới – S: Nhận biết đặc điểm từng loại xe. – T: Quan sát tranh mẫu, hình ảnh. – E: Sắp xếp, phân loại phương tiện. – A: Trang trí, ghép hình sáng tạo. – M: Đếm, so sánh, phân loại. Chuẩn bị – Xe đồ chơi – Tranh ghép, bảng phân loại – Thẻ số, giấy màu Cách chơi – Trẻ quan sát mẫu và thực hành. – Đếm, phân loại, ghép hình. – Trưng bày sản phẩm tại “Góc khám phá giao thông” Nhánh 2: 1. Góc ngôn ngữ: “Hành trình đến trường của bé” Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Chiếc xe đưa em đến trường” – Kể chuyện – đọc thơ về phương tiện giao thông: “Xe buýt đến trường”, “Bé đi học”, “Chiếc xe của bố”. – Đóng vai phóng viên nhí giao thông – Thi “Đố bạn đi học bằng xe gì?” * Các lĩnh vực hướng tới: S (Science): Trẻ khám phá các loại phương tiện đưa trẻ đến trường (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt); tìm hiểu đặc điểm, bộ phận, nhiên liệu và công dụng. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại hành trình đi học của bé. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành trình: từ nhà → lên xe → đến trường. A (Art): Vẽ, cắt dán, trang trí sách tranh; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); đếm số xe, so sánh nhiều – ít, dài – ngắn. * Chuẩn bị: – Tranh ảnh các phương tiện đưa trẻ đến trường. – Tranh hành trình: nhà – đường – cổng trường – lớp học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh phương tiện mình thường đi học và làm sách tranh mini. – Trẻ kể theo gợi ý: + “Con đi học bằng xe gì?” + “Ai đưa con đi?” + “Xe chạy ở đâu?” + Trẻ ghi âm giọng kể và nghe lại. + Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp hành trình. + Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: “Bạn đi học bằng xe gì? Vì sao bạn thích?” 2. Góc phân vai: “Thành phố giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Bến xe buýt đến trường – Bé làm cảnh sát giao thông – Trạm sửa xe * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ thể hiện đúng vai trò của người điều khiển và tham gia giao thông: lái xe, hành khách, bảo vệ, sửa xe. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng: vô lăng, xe đồ chơi, đèn tín hiệu giao thông. E (Engineering):bTrẻ cùng xây dựng – sắp xếp không gian thành phố: đường đi, bến xe, cổng trường. A (Art): Hóa trang vai chơi; sáng tạo tình huống giao thông. M (Math): Đếm số xe, số người; xác định vị trí: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại, vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục phân vai: bố mẹ, bác tài, bảo vệ, cô giáo. – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường – bến xe – cổng trường. * Cách chơi: – Trẻ chọn vai mình sẽ đóng: Bố/mẹ – bé, bác tài xe buýt, chú sửa xe chú bảo vệ, cô giáo – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: Đường đi → bến xe → cổng trường – Trẻ nhập vai, tương tác: Bé lên xe – đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh, bé chào cô – vào lớp 3. Góc xây dựng: “Hạ tầng giao thông đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Xây dựng đường đi đến trường (đường thẳng, đường cong, ngã ba – ngã tư). – Thiết kế bến xe buýt, bãi đỗ xe, cổng trường. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm các công trình giao thông: đường rộng – hẹp, thẳng – cong; công trình giúp xe đi an toàn. T (Technology): Sử dụng các vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, khối LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng mô hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → bến xe → cổng trường; cầu nối hai bên đường; lối đi cho người đi bộ. A (Art): Trang trí đường phố, cổng trường, cây xanh; tạo hình công trình sinh động theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đoạn đường, số xe; so sánh đường dài – ngắn, rộng – hẹp; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); định hướng không gian: trước – sau – trái – phải – gần – xa. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường (tranh in hoặc tự làm). * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Con sẽ xây gì để đi học an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người xây cầu – người đặt biển báo – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu để xây dựng mô hình giao thông theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: Đường bị kẹt xe → làm thêm đường mới. Trời mưa → xây mái che bến xe. Thêm cầu vượt cho xe buýt đi nhanh hơn. – Trẻ trình bày – giới thiệu công trình: “Đây là đường con đi học, xe buýt dừng ở đây, bé đi bộ vào cổng trường.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): “Hành trình nào đưa em đến trường?” Nội dung chơi: – Nối phương tiện giao thông với người sử dụng (xe buýt – học sinh, xe đạp – bé, ô tô – gia đình…). – Sắp xếp trình tự hành trình đi học (chuẩn bị → lên xe → tham gia giao thông → đến cổng trường → vào lớp). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép hình, tìm bóng phương tiện – biển báo giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu hành trình đi học và các yếu tố đảm bảo an toàn giao thông (đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ). T (Technology): Sử dụng bảng ghép, thẻ kéo – thả hoặc phần mềm học thông minh (nếu có) để nối phương tiện – người sử dụng – địa điểm. E (Engineering): Ghép nối các thẻ phương tiện – đường đi – điểm đến; sắp xếp các bước hành trình theo trình tự logic. A (Art): Trẻ trình bày bảng tư duy sinh động; có thể vẽ thêm xe, đường, trường học để minh họa. M (Math): Phân loại phương tiện; đếm số xe trong mỗi nhóm; so sánh nhiều – ít; ghép cặp logic (1–1, 1–nhiều); xác định thứ tự trước – sau. * Chuẩn bị: – Thẻ hình: phương tiện giao thông, người sử dụng, địa điểm (nhà – đường – trường). – Tranh trình tự hành trình đi học. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Bảng tư duy “Chiếc xe đưa em đến trường”. – Tranh/bóng phương tiện, biển báo giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn 1 thẻ phương tiện, tìm thẻ người sử dụng và địa điểm phù hợp để ghép bộ. – Xếp phương tiện vào bảng phân loại đúng nhóm. – Sắp xếp tranh hành trình đi học theo thứ tự đúng. – Thi ghép đúng – nhanh – nhiều bộ nhất trong thời gian quy định. – Trẻ giới thiệu bảng tư duy của nhóm: “Nhóm con đi học bằng xe buýt, xe dừng ở cổng trường, các bạn đi bộ vào lớp.” 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): “Chiếc xe mơ ước đưa em đến trường” * Nội dung chơi: – Nặn, tạo hình phương tiện giao thông (xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt, xe điện đưa đón học sinh). – Vẽ – trang trí chiếc xe đưa em đến trường (màu sắc, họa tiết, biển số, logo trường). – Thiết kế “Thẻ phương tiện em yêu thích” – trẻ vẽ bản thân đang đi học bằng chiếc xe đó. – Biểu diễn “Em tham gia giao thông an toàn” – hát, múa, đóng vai bác tài – học sinh – chú cảnh sát giao thông. Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tính chất vật liệu tạo hình (đất nặn mềm – cứng, giấy dễ gấp, màu có thể pha trộn); nhận biết các bộ phận chính của xe (bánh xe, thân xe, cửa, tay lái). T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu trữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mô hình chiếc xe đơn giản (thân xe – bánh xe – cửa xe); thử nghiệm xe có thể lăn được hay không. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí phương tiện; thể hiện ý tưởng cá nhân về “chiếc xe mơ ước”. M (Math): Đo – cắt theo kích thước đơn giản (bánh xe to – nhỏ); đếm số bánh xe, cửa xe; so sánh dài – ngắn, cao – thấp. Chuẩn bị:- – Đất nặn, giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Que kem, nắp chai, ống hút, hộp giấy nhỏ làm bánh xe, thân xe. – Gợi ý sản phẩm: xe buýt trường em, xe đạp đi học, ô tô gia đình. – Hình mẫu phương tiện giao thông + hướng dẫn cơ bản. * Cách chơi: – Trẻ chọn phương tiện mình thường hoặc mong muốn đi học. – Sáng tạo sản phẩm chiếc xe bằng vật liệu có sẵn. – Trình bày sản phẩm: “Đây là xe buýt đưa em đến trường, xe có … bánh, chạy trên đường…” – Trưng bày “Triển lãm phương tiện giao thông mini” và cùng tham quan, nhận xét sản phẩm của bạn. Nhánh 3: 1. Góc phân vai – “Bến cảng nhộn nhịp” * Nội dung chơi: · – Trẻ đóng vai: Thuyền trưởng, thủy thủ, hành khách, nhân viên bán vé, kiểm soát vé · – Thực hiện các hoạt động: o + Lên tàu – xuống tàu o + Điều khiển tàu o + Chở khách, chở hàng ra đảo * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Giao tiếp, đối thoại theo vai. · – Phát triển tình cảm – xã hội: Hợp tác, phân vai, tuân thủ luật chơi. · – S: Hiểu công việc của người làm nghề trên tàu. · – Giáo dục kỹ năng sống: An toàn khi đi tàu thủy. * Chuẩn bị: · – Mũ thuyền trưởng, mũ thủy thủ. · – Vé tàu, loa đồ chơi. · – Ghế xếp làm khoang tàu. · – Áo phao, vali nhỏ, hộp hàng hóa * Cách chơi: · – Trẻ tự thỏa thuận chọn vai. · – Thuyền trưởng điều khiển tàu rời bến. · – Nhân viên bán vé kiểm tra vé. · – Hành khách xếp hàng, mặc áo phao. · – Trẻ giao tiếp đúng vai, đổi vai khi kết thúc lượt chơi. 2. Góc xây dựng – “Xây dựng bến cảng – hải đảo” * Nội dung chơi: · – Trẻ xây dựng: Bến cảng, cầu tàu, đảo nhỏ, đường ra bến cảng · – Sắp xếp tàu thủy, thuyền buồm neo đậu đúng vị trí. * Các lĩnh vực hướng tới · – E: Kỹ năng xây dựng, lắp ghép. · – M: Đếm số khối, so sánh cao – thấp, dài – ngắn. · – Phát triển vận động tinh: Cầm, xếp, chồng khối. · – Phát triển tư duy không gian. * Chuẩn bị: · – Gạch nhựa, khối gỗ. · – Mô hình tàu thủy, thuyền buồm. · – Cây xanh, biển báo, cờ. * Cách chơi · – Trẻ bàn bạc thiết kế bến cảng. · – Phân công người xây cầu, người xếp đảo. · – Điều chỉnh khi công trình chưa vững. · – Đặt tàu vào đúng khu vực neo đậu. 3. Góc tư duy – logic – “Nhà kho thông minh” * Nội dung chơi · – Phân loại: o + Tàu lớn – tàu nhỏ o + Thuyền buồm – tàu máy · – Ghép hình tàu thủy. · – Sắp xếp theo trình tự hành trình của tàu. * Các lĩnh vực hướng tới · – M: So sánh, phân loại, sắp xếp. · – T: Sử dụng thẻ hình, bảng phân loại. · – Phát triển tư duy logic – giải quyết vấn đề. : Chuẩn bị · – Thẻ hình tàu thủy – thuyền buồm – tàu nhỏ. · – Bảng phân loại. · – Tranh ghép, thẻ số. · – Khay Montessori. * Cách chơi · – Trẻ chọn tiêu chí phân loại. · – Đặt thẻ vào đúng nhóm. · – Đếm số lượng mỗi nhóm. · – Nói lý do vì sao con xếp như vậy. · 4. Góc ngôn ngữ – “Bé kể chuyện cùng con tàu” – Làm quen chữ cái. * Nội dung chơi · – Xem tranh – đọc sách về tàu thủy. · – Kể chuyện sáng tạo: Chuyến tàu ra đảo, thuyền buồm gặp gió lớn · – Ghép chữ: Tàu – biển – đảo – buồm. * Các lĩnh vực hướng tới · – Phát triển ngôn ngữ: Vốn từ, diễn đạt mạch lạc, nhận biết, phát âm đúng chữ p, q. · – Mở rộng vốn từ theo chủ đề giao thông đường thủy. – A: Sáng tạo câu chuyện, đọc thơ, kể chuyện theo tranh. – T: Sử dụng thẻ chữ, bảng từ, tranh ảnh trực quan. * Chuẩn bị · – Tranh truyện về biển đảo. · – Thẻ chữ rời. · – Bảng từ, chữ nam châm. · – Rối tay tàu thủy. -Tranh, ảnh có từ chứa chữ p, q (phao, phà, buồm quay…). – Phiếu trò chơi: khoanh tròn chữ p, q, nối chữ với hình. * Cách chơi · – Trẻ chọn tranh. · – Kể theo tranh hoặc sáng tạo câu chuyện mới. · – Ghép chữ tương ứng với hình ảnh tương ứng · – Cô gợi mở, không làm thay. 5. Góc toả sáng – “Xưởng sáng tạo tàu thuỷ” – “Sân khấu thuỳ thủ nhó” * Nội dung chơi · – Vẽ, cắt dán: Tàu thủy, thuyền buồm · – Làm tàu từ vật liệu tái chế. · – Trang trí tranh biển. – Hát, vận động theo nhạc các bài hát về: Phương tiện giao thông đường thủy, biển – đảo – thuyền buồm * Các lĩnh vực hướng tới · – A: Nghệ thuật, thẩm mỹ.Sáng tạo biểu diễn, dàn dựng tiết mục. · – T:Sử dụng loa, micro đồ chơi, nhạc nền. · – E: Thiết kế – sáng tạo sản phẩm. * Chuẩn bị · – Giấy màu, bìa cứng. · – Chai nhựa, lõi giấy. · – Keo dán, kéo an toàn. · – Bút sáp, nhãn trang trí. – Nhạc nền, loa mini, micro đồ chơi. – Nhạc cụ gõ: trống lắc, phách tre, song loan. – Trang phục, đạo cụ: Mũ thủy thủ, khăn xanh, mái chèo, buồm giấy. – Thảm hoặc bục làm “sân khấu”. – Thẻ hình động tác vận động theo nhạc. * Cách chơi · – Trẻ chọn vật liệu. · – Thiết kế sản phẩm theo ý tưởng. · – Đặt tên cho sản phẩm. · – Trưng bày góc “Triển lãm tàu thủy”. – Trẻ tự chọn vai: Ca sĩ – nhạc công – diễn viên múa – người dẫn chương trình. – Chọn bài hát phù hợp chủ đề. – Luyện tập: · + Hát đúng giai điệu, rõ lời. · + Vận động minh họa theo nhạc. · + Gõ đệm đúng nhịp. – Biểu diễn trước nhóm/lớp: Nhóm khác làm khán giả cổ vũ. – Sau biểu diễn: Trẻ nhận xét: tiết mục hay ở đâu, động tác nào đẹp. Nhánh 4: 1. Góc ngôn ngữ: “An toàn khi em đến trường” * Nội dung chơi: – Làm sách tranh mini: “Em tham gia giao thông an toàn” – Kể chuyện – đọc thơ về an toàn giao thông: “Đèn giao thông”, “Bé qua đường”, “Đội mũ bảo hiểm” – Đóng vai phóng viên nhí an toàn giao thông Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá các quy tắc an toàn giao thông khi đi học: đội mũ bảo hiểm, đi đúng làn đường, dừng đèn đỏ, đi bộ trên vỉa hè. T (Technology): Sử dụng máy ghi âm, máy nghe kể chuyện, bảng thông minh để ghi lại lời nhắc an toàn giao thông do trẻ kể. E (Engineering): Sắp xếp trình tự hành vi an toàn: chuẩn bị mũ → lên xe → tham gia giao thông an toàn → xuống xe → vào trường. A (Art): Vẽ, cắt dán tranh tình huống giao thông an toàn – không an toàn; thể hiện giọng kể, cảm xúc khi kể chuyện. M (Math): Phân loại hành vi đúng – sai; đếm số tranh an toàn; so sánh nhiều – ít; sắp xếp thứ tự trước – sau. Chuẩn bị: – Tranh ảnh các tình huống giao thông an toàn và không an toàn. – Tranh trình tự hành vi an toàn khi đi học. – Giấy, bút màu, kéo, hồ dán. – Thẻ hình đèn giao thông, vạch qua đường, mũ bảo hiểm. – Máy ghi âm mini / bảng kể chuyện. * Cách chơi: – Trẻ chọn tranh tình huống giao thông và làm sách tranh mini “Em tham gia giao thông an toàn”. – Trẻ kể theo gợi ý: – “Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?” – “Việc làm đó đúng hay sai?” – “Nếu là con, con sẽ làm thế nào?” – Trẻ ghi âm lời nhắc an toàn giao thông và nghe lại. – Kể chuyện theo nhóm, kể nối tiếp các tình huống an toàn. – Phóng viên nhí phỏng vấn bạn: – “Khi đi xe máy, con cần làm gì để an toàn?” – “Khi qua đường, con phải nhớ điều gì?” 2. Góc phân vai: Nội dung chơi: – Bé đóng vai chú cảnh sát giao thông điều khiển các phương tiện. – Bến xe buýt an toàn đến trường. – Trạm sửa xe – hỗ trợ người tham gia giao thông. – Cổng trường an toàn (chú bảo vệ – cô giáo đón trẻ). Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ hiểu vai trò của chú cảnh sát giao thông; nhận biết các hành vi đúng – sai khi tham gia giao thông: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng làn đường. T (Technology): Sử dụng đồ chơi mô phỏng giao thông: đèn tín hiệu, còi, gậy chỉ huy, xe đồ chơi, vô lăng. E (Engineering): Trẻ cùng sắp xếp, tổ chức không gian thành phố giao thông an toàn: ngã tư có đèn tín hiệu, bến xe buýt, cổng trường, trạm sửa xe. A (Art): Hóa trang vai chơi chú cảnh sát giao thông; sáng tạo các tình huống giao thông (kẹt xe, qua đường, xe hỏng). M (Math): Đếm số xe, số người tham gia giao thông; xác định vị trí trước – sau – trái – phải – gần – xa; so sánh nhiều – ít. Chuẩn bị: – Xe đồ chơi các loại; vô lăng, mũ bảo hiểm. – Trang phục chú cảnh sát giao thông (mũ, áo, gậy chỉ huy). – Biển báo giao thông, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường. – Khối gỗ, hộp giấy làm đường, bến xe, cổng trường, trạm sửa xe. Cách chơi: – Trẻ chọn vai: chú cảnh sát giao thông, bác tài xe buýt, bố/mẹ – bé, chú sửa xe, cô giáo. – Cùng sắp xếp thành phố giao thông an toàn: đường đi → ngã tư có đèn tín hiệu → bến xe → cổng trường. – Trẻ nhập vai, tương tác theo tình huống: + Chú cảnh sát ra hiệu lệnh: dừng – đi. + Bé lên xe đội mũ bảo hiểm. + Xe dừng đèn đỏ – đi khi đèn xanh. + Bé xuống xe, chào cô và vào lớp. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Kẹt xe giờ cao điểm → chú cảnh sát điều tiết giao thông. – Xe bị hỏng → gọi trạm sửa xe hỗ trợ. – Bé sang đường → chú cảnh sát hướng dẫn qua vạch kẻ đường. 3. Góc xây dựng: “Ngã tư giao thông an toàn” * Nội dung chơi: – Xây dựng ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. – Thiết kế sa hình giao thông an toàn: đường xe chạy – vỉa hè – vạch qua đường. – Xây bến xe buýt nhỏ, cổng trường an toàn. – Lắp ráp mô hình xe từ vật liệu mở. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ quan sát và tìm hiểu đặc điểm ngã tư giao thông: đường thẳng – cong, làn xe; ý nghĩa của đèn đỏ – vàng – xanh trong đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng vật liệu mở và đồ chơi mô phỏng giao thông: xe đồ chơi, biển báo, đèn tín hiệu, LEGO có bánh xe (nếu có). E (Engineering): Thiết kế và xây dựng sa hình giao thông có kết nối hợp lý: nhà → đường → ngã tư → bến xe → cổng trường; bố trí lối đi bộ, vạch qua đường, đèn tín hiệu đúng vị trí. A (Art): Trang trí sa hình sinh động: cây xanh, nhà cửa, cổng trường; tạo hình công trình theo ý tưởng riêng của trẻ. M (Math): Đếm số đường vào ngã tư, số đèn tín hiệu; so sánh đường rộng – hẹp, dài – ngắn; phân loại phương tiện (2 bánh – 4 bánh); xác định vị trí trước – sau – trái – phải. * Chuẩn bị: – Khối gỗ, LEGO, hộp giấy, bìa cứng, ống hút, lõi giấy. – Xe đồ chơi các loại: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt. – Đèn tín hiệu giao thông (đồ chơi hoặc tự làm). – Biển báo, vạch kẻ đường, hình người đi bộ. – Thảm / bảng nền làm sa hình giao thông. * Cách chơi: – Trẻ thảo luận nhóm: “Ngã tư cần có gì để đi lại an toàn?” – Chia vai: người thiết kế đường – người lắp đèn tín hiệu – người làm vạch qua đường – người sắp xếp xe. – Trẻ sử dụng vật liệu xây dựng ngã tư giao thông an toàn theo ý tưởng nhóm. – Cô khuyến khích mở rộng tình huống sáng tạo: – Giờ cao điểm → thêm chú cảnh sát giao thông điều tiết. – Mưa to → làm mái che cho người đi bộ. – Đông xe → mở rộng làn đường hoặc thêm đèn tín hiệu. – Trẻ trình bày – giới thiệu sa hình: “Đây là ngã tư có đèn đỏ – vàng – xanh, xe dừng khi đèn đỏ, người đi bộ qua đường ở vạch trắng.” 4. Góc tư duy – logic (Toán – Khám phá): * Nội dung chơi: – Thí nghiệm: Xe chạy nhanh – chậm (xe lăn trên đường dốc/đường phẳng → so sánh quãng đường, tốc độ). – Phân loại phương tiện giao thông (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). – Ghép phương tiện với biển báo giao thông phù hợp. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ khám phá mối liên hệ giữa tốc độ và an toàn giao thông; nhận biết xe chạy nhanh cần đi đúng làn, đúng tín hiệu để đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng thẻ ghép, bảng kéo – thả, mô hình đường dốc; nếu có, sử dụng phần mềm học thông minh để ghép phương tiện – biển báo. E (Engineering): Sắp xếp đường thử nghiệm cho xe (dốc – phẳng); ghép nối phương tiện – đường đi – biển báo phù hợp. A (Art): Trình bày bảng tư duy sinh động; vẽ thêm xe, đường, đèn giao thông để minh họa kết quả thí nghiệm. M (Math): So sánh nhanh – chậm, xa – gần; đếm số xe trong từng nhóm; phân loại phương tiện; ghép cặp logic (1–1). * Chuẩn bị: – Xe đồ chơi giống nhau (2–3 chiếc). – Tấm ván/miếng bìa tạo đường dốc và đường phẳng. – Thẻ hình phương tiện giao thông, biển báo, người sử dụng. – Bảng phân loại (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). * Cách chơi: – Thí nghiệm xe chạy nhanh – chậm: + Trẻ cho xe lăn trên đường phẳng và đường dốc. + Quan sát xe nào chạy nhanh hơn, đi xa hơn. + Cô gợi hỏi: “Xe chạy nhanh có cần chú ý điều gì để an toàn?” – Phân loại phương tiện: + Trẻ chọn thẻ phương tiện, xếp vào bảng đúng nhóm (2 bánh – 4 bánh; cá nhân – công cộng). 5. Góc tỏa sáng (Nghệ thuật – Sáng tạo): * Nội dung chơi: – Làm mũ bảo hiểm mini từ giấy, bìa cứng. – Thiết kế “Thẻ tuyên truyền an toàn giao thông” (vẽ hình bé đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch). – Biểu diễn “Bé tuyên truyền an toàn giao thông” – đóng vai tuyên truyền viên, cảnh sát giao thông, học sinh. * Các lĩnh vực hướng tới (STEAM): S (Science): Trẻ tìm hiểu tác dụng của mũ bảo hiểm; ý nghĩa màu sắc đèn giao thông trong việc đảm bảo an toàn. T (Technology): Sử dụng kéo, hồ dán, bút màu, dụng cụ tạo hình an toàn; nếu có thể, trẻ chụp ảnh sản phẩm và lưu giữ bằng thiết bị số. E (Engineering): Thiết kế và lắp ráp mũ bảo hiểm mini, cột đèn giao thông đơn giản (thân – đèn – chân đế); thử lắp ráp chắc chắn. A (Art): Tự do sáng tạo, phối màu, trang trí sản phẩm; thể hiện thông điệp an toàn giao thông bằng hình ảnh, biểu tượng. M (Math): Đếm số màu đèn giao thông; đo – cắt kích thước mũ (to – nhỏ); so sánh cao – thấp của cột đèn. * Chuẩn bị: – Giấy màu, bìa cứng, kéo, hồ dán, bút sáp. – Đất nặn, que kem, ống hút, lõi giấy. – Hình gợi ý: mũ bảo hiểm, đèn giao thông. – Thẻ giấy làm bảng tuyên truyền an toàn giao thông. * Cách chơi: – Trẻ chọn nội dung tuyên truyền: đội mũ bảo hiểm, dừng đèn đỏ, đi đúng vạch qua đường. – Trẻ sáng tạo sản phẩm: mũ bảo hiểm mini hoặc đèn giao thông. – Trẻ trình bày sản phẩm: “Đây là mũ bảo hiểm, đội vào để bảo vệ đầu khi đi xe.” – Đóng vai người tuyên truyền: Trẻ cầm sản phẩm, nói thông điệp ngắn: “Đi xe nhớ đội mũ bảo hiểm!”, “Đèn đỏ dừng lại!” – Trưng bày “Góc tuyên truyền an toàn giao thông” và cùng tham quan, nhận xét. |
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Thực hiện các thói quen văn minh trước và trong khi ăn:
+ Rửa tay xà phòng trước khi ăn + Đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi khi có nhu cầu. + Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn và biết cách cầm thìa để xúc cơm ăn gọn gàng, sạch sẽ. + Biết tên một số món ăn quen thuộc hàng ngày: thịt kho, trứng rán, canh rau…. – Nghe kể chuyện. – Nghe nhạc thiền 10 phút. |
||||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Học vở tạo hình: Vẽ tàu hỏa
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Phân loại vật liệu để làm thân xe, bánh xe
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh lau chùi tủ đồ dùng đồ chơi – Học vở tạo hình: Cắt dán thuyền trên biển
|
– Học tiếng Anh với người nước ngoài
– HT và LTTGĐĐHCM: “Làm sao lo cho các cháu ăn no và có quần áo mặc” – Học vở tạo hình: Vẽ máy bay trực thăng |
||||
|
Thứ 3 |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids:
Pizza (bánh Pizza), Cake (Bánh ngọt) – Học Mon: Hoạt động với khuôn susi. |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Bus( Xe buýt), Taxi( Xe taxi) – Thử nghiệm lắp bánh xe bằng que xiên và nắp chai, ống hút. – Học Mon: Hộp tam giác |
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Happy (vui); Sad ( buồn). – Học Mon: Phép cộng có nhớ với lượng.
|
– Học tiếng anh qua phần mềm Smart Kids
Hungry (đói), thirsty (khát). – Học Mon: Các từ ngữ âm đôi âm ba với ảnh ( màu xanh lá)
|
|||||
| Thứ 4 | – Học vở: Bé LQVT Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật; Đếm theo khả năng trang 9 | – Làm biển xe, hoàn tất sản phẩm và cải tiến( nếu có)
– Thực hiện vở bé với phương tiện và luật giao thông trang 9: Sang đường khi có đèn hiệu giao thông |
– Học vở: Bé LQVT: sử dụng các hình tam giác, tròn, vuông, chữ nhật để chắp ghép trang 10
* Thực hiện vở bé với PTGT: + Các PTGT cùng nhóm + 1 số biển báo GT + Sang đường khi có đèn hiệu GT |
– Học vở: Bé LQVT bên phải bên trái của bản thân trang 8
* Thực hiện vở bé với PTGT: + ATGT tại nơi đường bộ giao nhau đường sắt + AT khi đi tàu thuyền + Vui chơi AT
|
|||||
| Thứ 5
|
– Xếp hàng hóa cho xe vận chuyển: ( xếp chồng 12-15 khối)
– Học Mon: + Thẻ danh pháp: Bài 1: Thẻ thuật ngữ Đơn giản của Thực vật |
– Chơi trò chơi: tai ai tinh: lắng nghe âm thanh các phương tiện
– Học Mon: Các từ chứa âm ghép với yêu cầu màu xanh lá.
|
– Phân nhóm phân loại các phương tiện giao thông
– Học Mon: Phép cộng không nhớ với lượng.
|
– LQ với các biển báo giao thông
– Học Mon: Đọc từ có âm vị ngắn với vật và thẻ tên
|
|||||
| Thứ 6 | – Mở dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Đóng dự án: Chiếc xe đưa em đến trường
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
– Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương hoa bé ngoan. |
|||||
| Hoạt động trả trẻ | – Trước khi trẻ ra về cô cho trẻ xem video về ATGT:
– Tổ chức các trò chơi nhẹ nhàng hoặc cho trẻ chơi với giáo cụ Mon. – Dặn dò giao tiếp với phụ huynh khi trả trẻ. |
||||||||