Giáo án làm quen chữ cái
Admin
14/01/2026
253 lượt xem
GIÁO ÁN
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
Tên bài dạy: Dạy trẻ tập tô chữ cái b, d, đ
Chủ đề: Thế giới động vật
Đề tài: Dạy trẻ tập tô chữ cái b, d, đ
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Số lượng: 30-32 trẻ
Thời gian dạy: 30-35 phút
Người dạy: Vũ Thị Hiền
Ngày dạy: 23/10/2024
Đơn vị: Trường Mầm non Ninh Tiến
- Mục đích – yêu cầu
- Kiến thức
- Kỹ năng
- Thái độ:
- Chuẩn bị
- Địa điểm
- Đồ dùng của cô
- Đồ dùng của trẻ
| Hoạt động của cô | Dự kiến hoạt động của trẻ |
| 1. Ổn định tổ chức và gây hứng thú: - Cô xin chào các bạn nhỏ đáng yêu của cô. - Hôm nay có rất nhiều các cô giáo đến học với lớp chúng mình đấy, chúng mình cùng quay lại chào các cô nào! - Các con đã sẫn sàng bước vào hoạt động của chúng mình chưa? - Bây giờ cô và các con cùng tham gia vào 1 trò chơi rất là vui: Nhảy cùng các con vật ngộ nghĩnh, nhiệm vụ của chúng mình là sau mỗi bản nhạc sẽ đoán tên các con vật và đoán tên các chữ cái xuất hiện nhé. - Âm nhạc bắt đầu! - Video chú bò nhảy trên nền nhạc, khi bản nhạc kết thúc, cô hỏi các con vừa nhảy với con vật nào? - Trên đây cô có từ “con bò” chúng mình cùng đọc theo cô nào “con bò”. - Chữ cái nào đã xuất hiện? - Chúng mình cùng phát âm nào “b”. - Các con rất là giỏi và cô tặng cho chúng mình 1 chiếc chìa khoá tương ứng với chữ cái mà chúng mình vừa đọc. Cô mời 1 bạn lên chọn chìa khoá nào. - Cả lớp cùng kiểm tra xem bạn chọn đúng chìa khoá chưa? - Đúng rồi nhé, chúng mình cùng phát âm lại nào “b”. - Cô Niềm: Cô Hiền ơi, không biết con vật nào xuất hiện trong vũ điệu tiếp theo? - Cô Hiền: Cô Niềm và các bạn hãy cùng lắng nghe tiếng kêu của con vật đó và đoán xem nhé. - Âm thanh và video tiếng dê - Đó là con gì? (trẻ nhún nhảy trên video có hình ảnh con dê) - Nào chúng mình nhún nhảy theo con dê nhé! - Trên đây cô có từ “con dê” cả lớp đọc cùng cô “con dê” chữ cái gì sẽ xuất hiện? - Cô mời 1 bạn lên chọn chìa khoá có chữ cái d tương ứng nhé. - Nào mình cùng kiểm tra nhé, bạn đã chọn đúng chưa? - Rất giỏi, mời con về chỗ. - Vũ điệu tiếp theo (nhạc chiken dance) - Trên đây có từ “đàn gà” và chữ cái gì xuất hiện? - Cô mời con lên nhận chìa khóa. - Các con đã nhận được những chìa khóa chữ gì? - Cô chia lớp mình thành 3 đội: Đội b, đội d, đội đ - Nhiệm vụ của các con hãy tìm về khu vườn có chữ cái tương ứng và dùng chiếc chìa khoá đó để mở ổ khoá vào khu vườn. Nếu đúng thì chìa khoá sẽ rơi vào trong biển nhà và cánh cửa sẽ được mở ra. Nếu sai thì các con phải đi tìm đúng khu vườn của mình. - Các con đã hiểu cách chơi chưa? Cô mời tất cả các con. | -Trẻ chào các cô -Trẻ lắng nghe - Con bò ạ - Chữ b - Trẻ trả lời - Trẻ lên lấy chìa khoá -Cả lớp kiểm tra -Trẻ phát âm -Trẻ lắng nghe và tên đoán con vật -Trẻ trả lời - Trẻ nhảy - Chữ d -Trẻ nhận chìa khoá -Trẻ kiểm tra -Trẻ nhảy - Chữ đ -Trẻ nhận chìa khoá -Trẻ trả lời -Trẻ lắng nghe nhiệm vụ -Trẻ chơi theo yêu cầu của cô |
| 2. Nội dung: 2.1. Hoạt động 1: Ôn nhận biết, phát âm chữ cái b, d, đ - (âm nhạc) Nào 1, 2, 3 các con cùng mở cửa khu vườn nhé! - A, chúng mình đã mở được cánh cửa rồi. Các con hãy mở cửa ra nào. - Chúng mình cùng xem khu vườn kỳ diệu có những điều gì thú vị. - Nhiệm vụ của chúng mình: + 1 là gạch chân chữ b trong bài đồng dao; + 2 là chọn chữ b trong các từ; + 3 là nặn kiểu chữ b theo ý thích và chúng mình có thể tạo chữ b bằng dây kẽm nhung nữa đấy. Chúng mình đã rõ nhiệm vụ trong khu vườn của chúng mình chưa? - Cô Niềm ơi, khu vườn của cô có những trò chơi gì vậy? -Cô Niềm: Khu vườn của cô Niềm cũng có những trò chơi giống như khu vườn của cô Hiền đấy. - Cô Hiền thấy bên khu vườn chữ đ cũng có các trò chơi tương tự như vậy. - Chúng mình đã sẵn sàng chơi chưa. Xin mời. - (nhạc trong lúc trẻ chơi mặc định cho chơi) - Các con ơi, thời gian đã hết lại đây với cô và cùng xem kết quả của 3 khu vườn nhé. - Cô mời đại diện khu vườn chữ b,d, đ giới thiệu cho cô và các bạn. - Trẻ tự giới thiệu về bảng kết quả. 2.2. Hoạt động 2: Tập tô chữ cái b,d,đ Tô chữ b: - Các con vừa chơi rất giỏi. Và cô thấy tại khu vườn chữ b có kiểu chữ b viết thường rất đẹp. Cô đố chúng mình biết kiểu chữ viết thường, thường thấy ở đâu nhỉ? - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tô chữ b viết thường. - Cô hướng dẫn cách tô chữ b viết thường: - Cô đố chúng mình biết cô đặt bút tô ở đâu? - Cô đặt bút ở nét chấm đầu tiên, cô đưa bút lên tô nét khuyết trên trước, cô tô trùng khít với nét chấm mờ, nhớ là không để trờm ra ngoài đến dòng kẻ dưới cô chuyển bút tô lên nét thắt, tô đến nét chấm cuối cùng cô nhấc bút để tô chữ tiếp theo. (Chữ thứ hai cô vừa tô vừa hỏi trẻ: Cô đặt bút ở đâu? Cô tô như thế nào? Tô nét nào trước? Nét nào sau? Đến dấu chấm cuối cùng cô nhấc bút). Cứ như thế cô vừa tô vừa nhắc trẻ cô tô từ trái sang phải cho đến khi hết dòng thì dừng lại. - Cô đã tô được chữ cái gì? - Cô cho trẻ tô trên không. - Cô mời cả lớp về chỗ ngồi nào. - Để tô được chữ b đẹp mình phải ngồi như thế nào? - Chúng mình lấy sách làm quen chữ cái quyển 1 mở trang số 29 để tô chữ b nhé. - Trong quá trình trẻ tô, cô bao quát động viên khích lệ trẻ, hướng dẫn giúp đỡ trẻ chưa thực hiện được. (Cô chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút cho trẻ). - Khi trẻ thực hiện xong cô cho trẻ giơ kết quả và kiểm tra. - Các con dừng bút, dừng bút và giơ bài tô chữ b để cô và các bạn cùng xem nhé. - Các con tô rất cẩn thận, không bị chờm ra ngoài, chữ viết rất ngay ngắn, đẹp. Cô khen các con! - Cô và trẻ vận động trên nền một bản nhạc sôi động. * Tô chữ d. - Cô có 1 điều rất thú vị dành cho chúng mình nhé! Các con hướng mắt lên màn hình chờ xem đó là gì nhé? (Cô quay trực tiếp trang sách có chữ cái d) - Chữ gì đây các con? - Để biết cách tô chữ d như nào các con cùng đón xem nhé: - (Trẻ xem video tô chữ d): đầu tiên, cô tô nét cong kín từ trái vòng sang phải trùng với nét chấm mờ. Nhấc bút và tô đến nét móc ngược. Đặt bút từ chấm mờ trên cùng tô thẳng xuống dòng kẻ dưới rồi chuyển bút tô hất lên hết nét chấm mờ cuối dừng lại. - Chữ thứ hai cô vừa tô vừa hỏi trẻ: Cô nét nào trước? Tô như thế nào? - Cô tô nhanh chữ d thứ ba và nói cứ như thế cho đến hết. - Các con hãy tô chữ d thật đẹp nào. - Trẻ thực hiện tô chữ d: Cô quan sát theo dõi hướng dẫn trẻ tô, sửa tư thế ngồi cho trẻ. - Chúng mình giơ bài lên nào. - Cô con mình cùng vận động theo bài hát “Finger family song” và xin mời âm nhạc. * Tô chữ đ. - Chúng mình cùng đoán xem còn chữ nào chúng mình chưa được tô. - Các con thấy chữ đ giống chữ nào? - Bạn nào giỏi cho cô biết cách tô chữ đ như nào? Cô mở video tô chữ đ: Đầu tiên, cô tô nét cong kín từ trái vòng sang phải trùng với nét chấm mờ. Nhấc bút và tô đến nét nào? (móc ngược). Cô đặt bút ở đâu? (nét chấm mờ trên cùng tô thẳng xuống dòng kẻ dưới rồi chuyển bút tô hất lên, hết nét chấm mờ cuối dừng lại. Chuyển bút tô đến nét nào? (nét thẳng ngang) cô tô từ trái sang phải. Cô được chữ đ - Cô mời các con cùng thực hiện tô chữ đ nhé. - Trẻ thực hiện tô chữ đ: Cô quan sát theo dõi hướng dẫn trẻ tô và chỉnh tư thế ngồi, cầm bút cho trẻ. * Nhận xét tô - Cô đi bao quát từng bàn và nhận xét trẻ. - Các con hãy cùng giơ bài lên cho bạn ngồi cạnh mình kiểm tra bài nhé. - Cô mời 1 bạn lên giới thiệu bài tô đẹp. Gọi 2 bạn nhận xét bài của bạn khác. - Cô thấy bài các bạn rất đẹp như bài bạn A, B, C…vì các bạn tô cẩn thận trùng khít nét chấm mờ. Các bạn ý cũng đã hoàn thành xong bài tô sạch sẽ, chữ thì ngay ngắn. Cô chúc mừng các con. Ngoài ra có bạn tô còn hơi chờm ra ngoài 1 chút, tô hơi chậm lần sau các con sẽ cố gắng làm tốt hơn nhé. 3. Kết thúc - Hôm nay các con đã được tham gia rất nhiều trò chơi thú vị, được tô chữ cái nào nữa nhỉ? Cô thấy các con rất giỏi đấy. - Nhận xét, tuyên dương trẻ hát - Trẻ chào khách và thu dọn đồ gọn gàng vào nơi quy định | -Trẻ mở cửa khu vườn -Trẻ mở cửa -Trẻ lắng nghe -Trẻ thực hiện -Trẻ kiểm tra kết quả -Trẻ giới thiệu bảng kết quả - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe -Trẻ trả lời -Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn - Chữ b viết thường - Trẻ thực hiện -Trẻ về bàn và thực hiện tô chữ b - Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng ngực không tỳ vào bàn, chân vuông góc, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay: ngón cái, ngón trỏ cầm bút, ngón giữa đỡ bút. -Trẻ giơ bài -Trẻ vận động -Trẻ lắng nghe -Trẻ trả lời -Trẻ quan sat -Trẻ lắng nghe -Trẻ trả lời -Trẻ thực hiện tô chữ d -Trẻ giơ bài -Trẻ vận động -Trẻ đoán -Trẻ trả lời -Trẻ nói cách tô chữ đ -Trẻ thực hiện tô chữ đ -Trẻ lắng nghe -Trẻ giới thiệu -Trẻ lắng nghe -Trẻ trả lời -Trẻ hát -Trẻ chào các cô và dọn đồ dùng |
| XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG | NGƯỜI SOẠN |